Tác giả: admin

1.     GIỚI THIỆU

Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng đã tồn tại từ lâu trong cộng đồng dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa Việt Nam (Vien 2014). Tuy nhiên mô hình này mới được công nhận một cách chính thức gần đây cùng với sự ra đời của Luật đất đai sửa đổi năm 2003 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Tình & Nghị 2014). Các văn bản pháp lý này chính thức cho phép giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư địa phương. Bên cạnh đó, mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng đã và đang được các dự án phát triển thử nghiệm và khuyến khích nhân rộng (Wode & Bao Huy 2009).

Nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng và nhân rộng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng, dự án “Rừng và Đồng bằng Việt Nam” do USAID tài trợ xây dựng tài liệu “Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và triển khai mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng”. Tài liệu được thiết kế cho các cán bộ dự án, cán bộ địa phương – những người trực tiếp hỗ trợ cộng đồng xây dựng mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Hướng dẫn này là nguồn tài liệu tham khảo, việc áp dụng trên thực tế có thể được điều chỉnh cho phù hợp với phong tục, tập quán, điều kiện thực tế tại từng địa phương.

Đây là bản dự thảo đầu tiên của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xây dựng mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Bản dự thảo này cần được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và chia sẻ với các bên liên quan nhằm triển khai mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng một cách hiệu quả.

Tài liệu này gồm bốn phần chính:

Phần 1: Các khái niệm liên quan. Phần này làm rõ các khái niệm liên quan đến mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng.

Phần 2: Các văn bản pháp lý liên quan. Phần này phân tích các văn bản pháp lý liên quan và vai trò của các văn bản này đối với việc triển khai mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng.

Phần 3: Quy trình xây dựng mô hình QLRDVCĐ. Phần này giải thích tại sao nên áp dụng mô hình QLRDVCĐ, mục tiêu của mô hình QLRDVCĐ, nguyên tắc xây dựng mô hình QLRDVCĐ và các bước xây dựng, triển khai, giám sát và đánh giá mô hình QLRDVCĐ. Đây là phần quan trọng nhất của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật này.

Phần 4: Phụ lục. Phần này hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các công cụ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) trong quá trình xây dựng mô hình QLRDVCĐ. Bên cạnh đó, phần phụ lục cũng giới thiệu các ví dụ tham khảo từ mô hình QLRDVCĐ ở bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, Nghệ An. Lưu ý rằng đây chỉ không phải là tài liệu mẫu, mà chỉ là các ví dụ để người sử dụng có thể tham khảo khi cần. Việc áp dụng trên thực tế cần căn cứ vào phong tục, tập quán, điều kiện thực tế tại từng địa phương.

 

 

2.     CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN:

  • Cộng đồng: có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng, tuy nhiên trong mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng, cộng đồng được định nghĩa là:
tập hợp những người sống gắn bó với nhau thành một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hoá, kinh tế, xã hội truyền thống, phong tục tập quán, có các quan hệ trong sản xuất và đời sống gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn bản”.

(Tình & Nghị 2012).

Þ Theo định nghĩa này, cộng đồng được giới hạn là cộng đồng dân cư thôn bản. Quan niệm này phù hợp với định nghĩa của FAO (2000) và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. Theo định nghĩa của FAO (2000), cộng đồng trong khái niệm quản lý rừng cộng đồng được giới hạn là tập hợp của các cá nhân trong một thôn bản gần rừng, gắn bó chặt chẽ với nhau qua hoạt động sản xuất, sinh hoạt và đời sống văn hoá xã hội. Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 định nghĩa “Cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương”.

  • Lâm nghiệp cộng đồng: theo Tổ chức nông lương thế giới – FAO (1999) “Lâm nghiệp cộng đồng bao gồm bất kỳ tình huống nào mà người dân địa phương tham gia vào hoạt động lâm nghiệp”. Như vậy LNCĐ hình thành với mục đích tạo dựng một phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng, phân cấp trong quản lý rừng, nhằm quản lý rừng bền vững. LNCĐ nhằm tìm kiếm những giải pháp quản lý bảo vệ rừng hiệu quả, đóng góp vào việc sinh kế và cải thiện đời sống người dân từ hoạt động lâm nghiệp.
  • Rừng cộng đồng: Rừng cộng đồng là rừng được cộng đồng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Có 3 loại hình rừng cộng đồng:
    • Thứ nhất, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài (có quyết định hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và rừng, sau đây gọi tắt là giao).
    • Thứ hai, rừng và đất rừng do cộng đồng tự công nhận và quản lý từ lâu đời nhưng chưa được Nhà nước giao (chưa có bất kỳ một loại giấy tờ hợp pháp nào, gọi tắt là chưa giao). Gồm các khu rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nước, những khu rừng cung cấp lâm sản truyền thống cho cộng đồng.
    • Thứ ba, rừng và đất rừng sử dụng vào mục  đích lâm nghiệp của các tổ chức nhà nước (Lâm trường, Ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ…) được các cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới theo hợp đồng khoán rừng lâu năm, gọi tắt là nhận khoán.
  • Quản lý rừng cộng đồng: là cộng đồng dân cư thôn quản lý rừng thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng, được hình thành chủ yếu thông qua chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn. Hình thức quản lý này bao gồm các đối tượng chính sau: 1) Cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích rừng hoặc những đám cây gỗ của họ từ lâu đời; 2) Cộng đồng trực tiếp quản lý những khu rừng được Nhà nước giao; 3) Các hoạt động mang tính chất lâm nghiệp khác do cộng đồng tổ chức phục vụ lợi ích trực tiếp cho cộng đồng.
  • Quản lý rừng dựa vào cộng đồng: là hình thức cộng đồng tham gia quản lý các khu rừngkhông thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng sở hữu của các tổ chức nhà nước hoặc các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếp đến đời sống, đến việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của cộng đồng.

Þ Theo các định nghĩa trên thì quản lý rừng cộng đồng là việc cộng đồng quản lý rừng của cộngđồng.

  • Quy ước về bảo vệ và phát triển rừng: là những quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi thành viên cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, mua bán vận chuyển gỗ và lâm sản, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên của cộng đồng trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.

3.     CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Quản lý rừng dựa vào cộng đồng có mối liên hệ mật thiết tới quyền sử dụng đất và rừng, do vậy mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng chỉ có thể triển khai được dựa trên khung pháp lý và các chính sách hỗ trợ phù hợp. Ở Việt Nam, mặc dầu mô hình quản lý rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâu và được nhà nước tôn trọng, nhưng mô hình này chưa được công nhận một cách chính thức cho đến tận cuối những năm 1990 (Tình & Nghị 2012). Quá trình chuyển dịch từ mô hình quản lý lâm nghiệp tập trung sang mô hình tư nhân hóa công tác quản lý lâm nghiệp trong những năm 1980-1990, cùng với sự ra đời của các văn bản pháp lý sau đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng:

  • Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai sửa đổi năm 2013 quy định cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Điều 136, Luật đất đai sửa đổi năm 2013 quy định về việc giao đất rừng phòng hộ cho cộng đồng dân cư.
  • Nghị định181/2004/NĐ-CP ban hành quy định về thi hành luật đất đai năm 2003 trong đó nêu rõ nghĩa vụ pháp lý của cộng đồng dân cư được giao đất, cho thuê đất; quy định về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi, trưng dụng đất của cộng đồng dân cư. Khoản 5, điều 72, Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về việc giao đất rừng phòng hộ cho cộng đồng dân cư để bảo vệ, phát triển rừng.
  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng: Điều 29 và 30, Luật BV&PTR năm 2004 quy định về việc Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn và Quyền, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng.
  • Nghị định 23/2006/NĐ-CP ban hành quy định về thi hành Luật BV&PTR trong đó có quy định về việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, khoán rừng, tổ chức quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và sử dụng rừng đối với cộng đồng dân cư.
  • Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam, giai đoạn 2006 – 2020 nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng dân cư vào công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

 

Þ Tóm lại, các văn bản pháp lý này đề cập đến các vấn đề quan trọng sau:

  • Công nhận quyền được giao đất, giao rừng, nhận hợp đồng khoán rừng lâu dài của cộng đồng dân cư khi cộng đồng dân cư đáp ứng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành.
  • Công nhận cộng đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng có tư cách pháp nhân đầy đủ hoặc không đầy đủ tuỳ theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng và đối tượng rừng được giao hay nhận khoán rừng.
  • Quy định cộng đồng được hưởng các quyền và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo quy định của pháp luật.
  • Quy định cộng đồng dân cư được giao hay nhận khoán rừng có nghĩa vụ xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng, thành lập tổ bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của pháp luật, và đệ trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

4.     QUY TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH QLRDVCĐ

4.1. Tại sao nên áp dụng QLRDVCĐ

Quản lý rừng dựa vào cộng đồng là giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào công tác bảo vệ và phát triển rừng. Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng có những ưu điểm sau:

  • Tăng cường tính bền vững trong quản lý tài nguyên rừng do người dân có ý thức trách nhiệm cao hơn trong việc bảo vệ, phát triển rừng. Trong thực tế muốn quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững thì không thể chỉ dựa trên những điều kiện tự nhiên mà còn phải căn cứ vào phong tục, tập quán của các cộng đồng, con người đang sử dụng nguồn tài nguyên đó. Nếu cộng đồng khai thác quá mức sẽ dẫn đến hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. Hơn nữa, trực tiếp tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, cộng đồng dân cư địa phương sẽ trách nhiệm hơn đối với những quyết định và giải pháp do chính họ đề ra.
  • Huy động được nguồn lực địa phương vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là nguồn tri thức bản địa. Cộng đồng địa phương là những người biết rõ về hệ sinh thái rừng địa phương và có những giải pháp giải quyết vấn đề phù hợp với trình độ nhận thức, phong tục tập quán của người dân địa phương.
  • Tăng cường dân chủ cơ sở, từ đó huy động tốt hơn sự ủng hộ về chính trị và cải thiện lòng tin của cộng đồng đối với các cấp chính quyền.
  • Cải thiện sinh kế của cộng đồng địa phương, đặc biệt là người dân nghèo ở vùng sâu, vùng xa sống dựa vào rừng. Cộng đồng dân cư tham gia mô hình QLRDVCĐ sẽ được hưởng kết quả đầu tư trên diện tích rừng được giao, được khai thác, sử dụng lâm sản và các lợi ích khác từ rừng theo quy định của pháp luật.
  • Giảm khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng giới do cộng đồng cùng sở hữu và hưởng lợi từ tài nguyên rừng.
  • Nâng cao nhận thức và cải thiện năng lực quản lý và quản trị của cộng đồng dân cư địa phương thông qua các hoạt động tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

4.2. Mục tiêu của mô hình QLRDVCĐ:

  • Cải thiện ý thức bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
  • Tăng cường sự tham gia của người dân địa phương trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong quan hệ đối tác với các bên liên quan khác.
  • Cải thiện sinh kế thông qua việc tạo thu nhập cho người dân địa phương.

4.3. Nguyên tắc xây dựng mô hình QLRDVCĐ

  • Phù hợp với các quy định của pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch sử dụng đất, và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương;
  • Phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương và năng lực của cộng đồng;
  • Tôn trọng nhu cầu tiếp cận và sử dụng tài nguyên rừng của cộng đồng dựa trên khả năng của rừng. Không chỉ tập trung vào việc cấm khai thác các sản phẩm từ rừng.
  • Đảm bảo có sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng trong quá trình xây dựng, thực hiện và giám sát, đánh giá mô hình. Tăng cường huy động sự tham gia của các nhóm dễ bị thiệt thòi trong cộng đồng dân cư như phụ nữ, người nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật và các nhóm dễ bị tổn thương khác.
  • Đảm bảo tỷ lệ nữ giới trong các đoàn công tác và các Ban quản lý rừng không dưới 30%
  • Thường xuyên thực hiện giám sát, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm để xây dựng thành công mô hình;
  • Chia sẻ các thành công, bài học kinh nghiệm tới các bên liên quan nhằm khuyến khích việc áp dụng và nhân rộng mô hình trên phạm vi rộng.

 

 

 

 

4.4. Các bước xây dựng mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Tiến trình Nội dung công việc cụ thể
Bước 1: Thành lập nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ –      Dự kiến các bên liên quan tham gia

–      Trao đổi với các bên liên tham gia về việc thành lập nhóm công tác

–      Họp thành lập nhóm công tác

Bước 2: Xác định các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ –      Lên danh sách các thôn dự kiến tham gia

–      Họp thảo luận và thống nhất các tiêu chí lựa chọn thôn tham gia mô hình.

–      Đánh giá và lựa chọn các thôn tham gia mô hình

–      Lập danh sách các thôn tham gia mô hình

Bước 3: Tiếp cận cộng đồng

 

–      Làm việc với chính quyền địa phương và người dân vận động xây dựng mô hình

–      Tiến hành họp cộng đồng thu thập thông tin cơ bản

–      Tổng hợp thông tin thu thập được

Bước 4: Tổ chức tập huấn QLRDVCĐ –      Tổ chức tập huấn Quản lý rừng dựa vào cộng đồng
Bước 5: Thành lập Ban QLR cấp thôn, nhóm hộ BVR và xây dựng quy ước QLRDVCĐ

 

–      Họp thảo luận và thống nhất các nội dung: thành lập Ban QLR cấp thôn; thành lập các nhóm hộ BVR; quy ước QLRDVCĐ

–      Trình Quy ước để UBND xã phê duyệt

–      Phổ biến nội dung Quy ước

Bước 6: Lập kế hoạch QLRDVCĐ

 

–      Rà soát lại báo cáo hiện trạng rừng, tài nguyên rừng, hiện trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng

–      Họp lập kế hoạch QLRDVCĐ và kế hoạch giám sát đánh giá QLRDVCĐ

Bước 7: Triển khai thực hiện và giám sát, đánh giá kế hoạch QLRDVCĐ

 

–      Triển khai các hoạt động theo kế hoạch

–      Tổ chức họp định kỳ 6 tháng để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch QLRDVCĐ

–      Chia sẻ kết quả xây dựng mô hình QLRDVCĐ tới các bên liên quan.

 

 

Bước 1. Thành lập nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ

Mục tiêu:

  • Thành lập được nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ với quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm rõ ràng.

Đầu ra dự kiến:

  • Nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ được thành lập với tỷ lệ nữ không dưới 30%.

Nội dung công việc:

  • Nhóm cán bộ dự án dự kiến các bên liên quan tham gia nhóm công tác. Nhóm công tác dự kiến bao gồm các thành phần sau: 1) Đại diện dự án; 2) Đại diện Sở NN&PTNT; 3) Đại diện Sở TN&MT; 4) Đại diện Chi cục Kiểm lâm; 5) Đại diện UBND huyện/ phòng TN&MT/ phòng NN&PTNT huyện; 6) Đại diện UBND xã, Khuyến nông/ lâm xã; 7) Ban quản lý rừng phòng hộ; 8) Đại diện người dân địa phương.
  • Nhóm cán bộ dự án trao đổi với các bên liên quan về việc thành lập nhóm công tác.
  • Tổ chức cuộc họp thành lập nhóm công tác, xây dựng quy chế hoạt động của nhóm, vai trò trách nhiệm của các bên tham gia.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Thảo luận nhóm.

 

Bước 2: Xác định các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ

Mục tiêu:

  • Xác định được các thôn dự kiến tham gia mô hình QLRDVCĐ.

Đầu ra dự kiến:

  • Danh sách các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ.

Nội dung công việc:

  • Cán bộ dự án thu thập thông tin, lên danh sách các thôn dự kiến tham gia mô hình.
  • Tổ chức họp nhóm công tác để thảo luận và thống nhất:
    • Các tiêu chí lựa chọn các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ.
    • Đánh giá và lựa chọn các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ dựa trên các tiêu chí đã được thống nhất.
  • Lập danh sách các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Thảo luận nhóm.
  • Xếp hạng (ranking).

Phụ lục kèm theo:

  • Phụ lục 1: Hướng dẫn thực hiện xếp hạng.

 

Bước 3: Tiếp cận cộng đồng

Mục tiêu:

  • Chính quyền địa phương và người dân cam kết tham gia mô hình QLRDVCĐ.
  • Thu thập được các thông tin cơ bản để tiến hành lập kế hoạch QLRDVCĐ.

Đầu ra dự kiến:

  • Biên bản làm việc với chính quyền và người dân địa phương về việc xây dựng mô hình QLRDVCĐ.
  • Biên bản làm việc với chính quyền và người dân với các thông tin về hiện trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương.

Nội dung công việc:

  • Nhóm công tác tiến hành làm việc với chính quyền địa phương và người dân vận động xây dựng mô hình QLRDVCĐ. Nhóm công tác cần làm rõ lợi ích, mục tiêu, tiến trình thực hiện và vai trò của các bên liên quan trong việc tham gia mô hình.
  • Thu thập các thông tin thứ cấp để chuẩn bị cho việc xây dựng mô hình QLRDVCĐ. Các thông tin cần thu thập bao gồm: bản đồ hành chính của xã, bản quy hoạch sử dụng đất, đất rừng, kế hoạch giao đất, giao rừng, và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của xã.
  • Tiến hành họp cộng đồng thu thập thôngtin cơ bản bao gồm:
    • Bản đồ hiện trạng QLBVR cấp xã.
    • Xác định danh mục các loại lâm sản của địa phương, bao gồm các loại lâm sản gỗ và phi gỗ.
    • Lịch sử phát triển thôn bản. Xác định các mốc thời gian gắn liền với việc bảo vệ và phát triển rừng. Chú trọng vào các thành công, khó khăn, trở ngại của mỗi thời kỳ và các giải pháp của người dân để vượt qua các khó khăn, trở ngại. Đây là thông tin cần thiết để lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng.
    • Xác định các bên liên quan tham gia mô hình QLRDVCĐ và vai trò trách nhiệm của các bên.
    • Dự kiến các bên tham gia Ban Quản lý rừng cấp thôn.
  • Nhóm công tác tổng hợp thông tin thu thập được để sử dụng cho việc lập kế hoạch tiếp theo.

Một số lưu ý về Giới:

  • Do ở nhiều cộng đồng, chủ hộ thường thay mặt hộ gia đình tới dự các buổi họp thôn bản, do đó có thể dẫn tới tình trạng thiếu sự tham gia của phụ nữ. Để giảm tình trạng này, trong thông báo chuẩn bị cho họp cộng đồng cần làm rõ với chính quyền xã và thôn về việc đảm bảo tỷ lệ tham gia của phụ nữ không ít hơn 30% (có thể cả vợ và chồng cùng tham gia).
  • Các cộng đồng ở vùng sâu xa, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số, phụ nữ có thể gặp vấn đề về ngôn ngữ hoặc chưa có thói quen thảo luận/ nói lên ý kiến riêng của bản thân trong nhóm cả nam và nữ. Trong những trường hợp này, ngôn ngữ sử dụng cần là tiếng địa phương hoặc một số phương pháp/ công cụ (ví dụ: Thảo luận nhóm, Sơ đồ Venn, và Khảo sát tuyến) cần phải tách nhóm nam- nữ để đảm bảo ý kiến và mong muốn của tất cả người dân đều được ghi nhận và thảo luận.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Thu thập và phân tích thông tin thứ cấp
  • Thảo luận nhóm
  • Biểu đồ Venn
  • Sơ đồ thôn bản (village mapping)
  • Lịch sử phát triển thôn bản (village history)
  • Khảo sát tuyến (transect walk)

Phụ lục kèm theo:

  • Phụ lục 2: Hướng dẫn vẽ sơ đồ thôn bản.
  • Phụ lục 3: Ví dụ tham khảo: Bản đồ QLBVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 4: Ví dụ tham khảo: Danh mục các loại lâm sản ở bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 5: Hướng dẫn thảo luận lịch sử phát triển thôn bản.
  • Phụ lục 6: Ví dụ tham khảo: Lịch sử phát triển bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 7: Hướng dẫn xây dựng biểu đồ Venn.
  • Phụ lục 8: Ví dụ tham khảo: Biểu đồ Venn bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 9: Hướng dẫn khảo sát thôn bản.

 

Bước 4: Tập huấn Quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Mục tiêu:

  • Cung cấp kiến thức, kỹ năng và chia sẻ kinh nghiệm xây dựng mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng cho cán bộ và người dân địa phương.

Đầu ra dự kiến: sau khi kết thúc lớp tập huấn, học viên tham gia có thể:

  • Giải thích khái niệm Quản lý rừng dựa vào cộng đồng và tiến trình xây dựng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
  • Áp dụng phương pháp có sự tham gia trong tiến trình xây dựng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
  • Góp phần nâng cao nhận thức và thay đổ cách tiếp cận trong quản lý nguồn tài nguyên rừng hướng tới tăng cường sự tham gia của người dân địa phương trong bảo vệ và phát triển rừng.

Nội dung công việc:

Tổ chức tập huấn Quản lý rừng dựa vào cộng đồng với sự tham gia của các thành phần sau:

  • Ban Quản lý rừng phòng hộ;
  • Chi cục bảo vệ rừng cấp huyện;
  • Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp huyện;
  • UBND cấp xã;
  • Đại diện người dân địa phương (không dưới 30% là nữ)

Nội dung tập huấn bao gồm: 

  • Giới thiệu chung về mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
  • Tiến trình xây dựng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng cấp thôn, bản;
  • Chia sẻ bài học kinh nghiệm xây dựng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia và kỹ năng điều hành sử dụng khi làm việc với người dân địa phương trong quá trình xây dựng mô hình Quản lý rừng dựa vào cộng đồng.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Phương pháp tập huấn có sự tham gia.

 

Bước 5: Thành lập Ban QLR cấp thôn, nhóm hộ BVR và xây dựng quy ước QLRDVCĐ

Mục tiêu:

  • Thành lập Ban QLR, nhóm hộ BVR cấp thôn với cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động rõ ràng (không dưới 30% là nữ).
  • Quy ước QLRDVCĐ được các bên tham gia và UBND xã phê duyệt.

Đầu ra dự kiến:

  • Cơ cấu và quy chế hoạt động Ban QLR.
  • Quy chế hoạt động và danh sách thành viên tham gia nhóm hộ BVR
  • Bản quy ước QLRDVCĐ.

 

Nội dung công việc:

  • Tiến hành họp cộng đồng thảo luận và thống nhất các nội dung sau:

1) Thành lập các nhóm hộ BVR:

  • Cơ cấu nhóm hộ BVR, chức năng, nhiệm vụ của nhóm.
  • Thống nhất tiêu chí và đăng ký/ bầu thành viên tham gia nhóm hộ BVR.

2) Thành lập Ban QLR cấp thôn:

  • Cơ cấu Ban QLR gồm chức năng, nhiệm vụ của Ban, thành viên tham gia với không dưới 30% là nữ, vai trò và quyền lợi của từng thành viên tham gia;
  • Thống nhất tiêu chí và bầu thành viên Ban QLR;
  • Cơ chế hoạt động của Ban gồm nội quy hoạt động, kế hoạch và ngân sách cho hoạt động của Ban;

3) Quy ước QLRDVCĐ:

  • Công tác bảo vệ rừng
  • Công tác phát triển rừng
  • Các nội dung khác liên quan.
  • Ban QLR đề nghị UBND xã phê duyệt.
  • Phổ biến nội dung Quy ước QLRDVCĐ tới người dân trong cộng đồng thông qua các cuộc họp thôn, loa truyền thanh.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Thảo luận nhóm.

Phụ lục kèm theo:

  • Phụ lục 10: Ví dụ tham khảo: Sơ đồ tổ chức QLRDVCĐ cấp thôn/bản.
  • Phụ lục 11: Ví dụ tham khảo: Các tiêu chí lựa chọn thành viên Ban QLR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 12: Ví dụ tham khảo: Chức năng, nhiệm vụ Ban QLR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 13: Ví dụ tham khảo: Chức năng, nhiệm vụ nhóm BVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
  • Phụ lục 14: Ví dụ tham khảo: Quy định về những việc được làm và không được làm trong QLBVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
  • Phụ lục 15: Quy ước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng của Nhân dân bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương

 

Bước 6: Lập kế hoạch QLRDVCĐ

Mục tiêu:

  • Kế hoạch hoạt động và kế hoạch giám sát, đánh giá mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng được hoàn thiện.

Đầu ra dự kiến:

  • Kế hoạch QLRDVCĐ( KH tuẩn tra giám sát )
  • Kế hoạch phát triển sinh kế bền vững gắn với bảo về phát triển rừng( trồng các loài cho sản phẩm ngoài gỗ dưới tán rừng)
  • Kế hoạch giám sát, đánh giá QLRDVCĐ;
  • Hệ thống mẫu biểu giám sát đánh giá QLRDVCĐ

Nội dung công việc:

  • Rà soát lại báo cáo hiện trạng rừng, tài nguyên rừng, hiện trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng (kết qủa làm việc từ bước 3).
  • Họp lập kế hoạch QLRDVCĐ với các nội dung:
    • Mục tiêu quản lý cho từng khu rừng cộng đồng
    • Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng bao gồm: 1) nhóm hoạt động phòng chống người và gia súc phá hoại rừng; 2) nhóm hoạt động hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; 3) nhóm hoạt động tạo sinh kế bền vững.
  • Xây dựng kế hoạch giám sát đánh giá QLRDVCĐ với các nội dung:
    • Kế hoạch giám sát, đánh giá QLRDVCĐ;
    • Hệ thống mẫu biểu giám sát đánh giá QLRDVCĐ.

Phương pháp/ công cụ sử dụng:

  • Thảo luận nhóm

Phụ lục kèm theo:

  • Phụ lục 16: Ví dụ tham khảo: Mục tiêu, nguyên tắc, căn cứ và nội dung kế hoạch QLRDVCĐ bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 17: Ví dụ tham khảo: Kế hoạch QLRDVCĐ bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An (nhóm hoạt động nâng cao nhận thức về phòng chống cháy rừng).
  • Phụ lục 18: Mẫu kế hoạch giám sát, đánh giá QLRDVCĐ.

 

Bước 7: Triển khai thực hiện và giám sát, đánh giá kế hoạch QLRDVCĐ

  • Triển khai các hoạt động theo kế hoạch
  • Tổ chức họp định kỳ 6 tháng để đánh giá kết quả triển khai mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng.
  • Chia sẻ kết quả xây dựng mô hình QLRDVCĐ tới các bên liên quan.

 

 

5.     PHỤ LỤC

Bước 2: Xác định các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ

Phụ lục 1: Hướng dẫn thực hiện xếp hạng

Kết quả mong đợi Lựa chọn được các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ
Vật liệu cần có Giấy Ao, bút viết bảng, băng dán giấy
Chuẩn bị Danh sách các thôn có khả năng tham gia xây dựng mô hình QLRDVCĐ
Thành phần tham gia Nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ
Các bước tiến hành Bước 1: Thành viên nhóm công tác thảo luận và thống nhất:

–      Tiêu chí lựa chọn các thôn tham gia mô hình QLRDVCĐ;

–      Hệ số chấm điểm đối với từng tiêu chí. Những tiêu chí thông thường để hệ số 1, tiêu chí quan trọng có thể để hệ số chấm điểm cao hơn.

Bước 2: Kẻ ma trận chấm điểm:

–      Hàng ngang đầu tiên: ghi các tiêu chí lựa chọn đã được thống nhất và hệ số chấm điểm đối với từng tiêu chí;

–      Hàng dọc đầu tiên: ghi tên các thôn dự kiến tham gia mô hình QLRDVCĐ.

Bước 3: Tiến hành cho điểm từng tiêu chí trên thang điểm 10. Điểm của thôn = điểm được chấm x hệ số.

Bước 4: Cộng điểm và xếp hạng thôn tham gia xây dựng mô hình QLRDVCĐ. Xếp hạng thôn theo thứ tự tăng dần, thôn có số điểm cao nhất được xếp thứ hạng 1, thôn có số điểm thấp hơn thì thứ hạng sẽ tăng dần. Những thôn xếp hạng đầu tiên sẽ được ưu tiên lựa chọn để tham gia xây dựng mô hình QLRDVCĐ.

Bảng ma trận chấm điểm:

  Tiêu chí 1

(1)*

Tiêu chí 2

(1) *

Tiêu chí 3

(2)*

Thôn 1      
Thôn 2      
Thôn 3      
Tổng điểm      
Xếp hạng      

Ghi chú: *Hệ số chấm điểm

Thời gian, địa điểm ½ ngày tại văn phòng UBND xã hoặc nhà văn hóa thôn

 

 

Bước 3: Tiếp cận cộng đồng

Phụ lục 2: Hướng dẫn vẽ sơ đồ thôn bản

Kết quả mong đợi Vẽ được bản đồ hiện trạng QLBVR với các thông tin cơ bản như các loại rừng hiện có; các yếu tố nguy cơ đối với công tác QLBVR; các nguồn lực sẵn có sử dụng cho công tác QLBVR (hệ thống sông, suối, kênh, mương; các công trình hiện có, tuyến tuần tra bảo vệ rừng…).
Vật liệu cần có Giấy Ao, bút chì, tẩy, bút viết giấy các màu, bút đánh dấu các màu, băng dán giấy.
Chuẩn bị Bản đồ hành chính của xã, bản quy hoạch sử dụng đất, đất rừng, kế hoạch giao đất, giao rừng, và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của xã.
Thành phần tham gia Nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ (với vai trò là người hướng dẫn vẽ bản đồ).

Đại diện người dân (không nên quá 6 người, gồm cả nam và nữ).

Các bước tiến hành Bước 1: Người hướng dẫn trao đổi mục đích và cách thức vẽ bản đồ.

Bước 2: Hướng dẫn người dân vẽ khung và viết tên bản đồ lên giấy Ao, đánh dấu hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.

Bước 3: Hướng dẫn người tham gia phác họa sơ đồ thôn bản. Vẽ các địa điểm chính trước (trục đường chính, nhà văn hóa thôn), tiếp đó đánh dấu các khu dân cư, khu rừng, thủy hệ (sông, suối, kênh, mương), các công trình công cộng, tuyến tuần tra bảo vệ rừng… trên bản đồ bằng các màu sắc khác nhau. Chú dẫn để giải thích bản đồ. Có thể sử dụng bút chì để vẽ phác họa trước, sau đó vẽ lại bằng bút viết giấy, tô màu bằng bút đánh dấu.

Chú ý, nếu tuyến đi lại và mức độ sự dụng của nam và nữ có sự khác biệt lớn thì nên ghi chú trên bản đồ

Thời gian, địa điểm 2 giờ tại nhà văn hóa thôn hoặc một địa điểm dễ quan sát toàn thôn, bản.

Phụ lục 3: Ví dụ tham khảo: Bản đồ QLBVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

 

Phụ lục 4: Ví dụ tham khảo: Danh mục các loại lâm sản ở bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Các loại cây gỗ quý

 

Cây thuốc nam

 

Lâm sản ngoài gỗ

 

Các loại thú

 

–       Săng lẻ

–       Lát hoa

Phèn

–       Vàng chăng

–       Bộp vàng

–       Đinh hương

–       Cây sọ

–       Cây sú

–       Cây xoan

–       Cây gạo

–       Dâu

–       Ngát

–       Dổi

–       Sến

–       Lát hoa

–       Vàng tâm

–       De

–       Trường mật

–       Trường nhạn

–       Săng vì

–       Sú

–       De hương

–       Bồ đề

–       Dẻ

–       Kết hói

–       Cảnh nang

–       Mộc nhĩ

–       Có xán

–       Đằm mịt

–       Sắc thước

–       Sa nhân

–       Bo bo

–       Pàu hốn

–       Vừng trời

–       Ba mươi

–       Mấu chó

–       Cam thảo

–       Y dị

–       Hà thủ ô

–       Thiên nhiên kiện

–       Sâm cau

–       Cẩu tích (dương xỉ)

–       Sâm trần

–       Mây

–       Sắn dây

–       Củ bình vôi

–       Kim tiền thảo

–       Lạc tiên

–       Măng

–       Đót

–       Nấm

–       Lá dong

–       Tre

–       Nứa

–       Song

–       Mây

–       Giang

–       Trúc

–       Lùng

–       Mét

 

–       Sóc

–       Chồn

–       Chuột

–       Lợn rừng

–       Mang

–       Nhím

–       Dúi

–       Vẹt

–       Sáo, chào mào

–       Chích chòe, Khướu, Họa mi, Chích bông

–       Rắn hổ mang

–       Sơn dương

–       Gà

–       Cu li

 

 

Phụ lục 5: Hướng dẫn thảo luận lịch sử phát triển thôn bản

Kết quả mong đợi Mô tả được một số biến đổi của thôn bản theo thời gian, cũng như nguyên nhân của các biến động này.
Vật liệu cần có Giấy Ao, bút viết bảng, băng dán giấy
Thành phần tham gia Đại diện người dân từ 6-8 người (nên mời những người lớn tuổi, gồm cả nam và nữ, thuộc các nhóm dân tộc khác nhau (nếu có) có hiểu biết về lịch sử phát triển thôn bản).
Các bước tiến hành Bước 1: Người hướng dẫn trao đổi mục đích và cách thức vẽ biểu đồ lịch sử phát triển thôn bản.

Bước 2: Đặt câu hỏi để người dân nhớ lại các biến động trong bảo vệ và phát triển rừng trong vòng 20 năm trở lại đây. Câu hỏi gợi ý: Bà con hãy cho biết những biến động lớn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng ở thôn/ bản ta trong vòng 20 năm trở lại đây?

Bước 3: Hướng dẫn người dân vẽ biểu đồ biểu thị các biến động bảo vệ và phát triển rừng theo các mốc thời gian. Mô tả đặc điểm của từng thời kỳ và nguyên nhân của các biến động này.

Thời gian, địa điểm 2 giờ tại nhà văn hóa thôn

 

Phụ lục 6: Ví dụ tham khảo: Lịch sử phát triển bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Thời gian 1990 – 1994 2004 2015
Đặc điểm –         Rừng bị tàn phá nặng nề –         Rừng được bảo vệ tốt hơn –         Khai thác trái phép lâm sản ngoài gỗ
Nguyên nhân –         Quản lý và bảo vệ rừng không tốt (luật lệ còn hạn chế)

–         Luật lâm nghiệp chưa được triển khai

–         Người dân địa phương không được phép tham gia quản lý và bảo vệ rừng.

–         Người dân địa phương chưa tự tin trong việc tham gia bảo vệ rừng và môi trường,

–         Khu vực rừng phòng hộ và rừng sản xuất chưa được phân định

–         Mất rừng do nhà máy thủy điện Bản Vẽ

–         Phá rừng làm nương rẫy

–         Rừng giao cho hộ gia đình

–         Rừng được người dân địa phương bảo vệ

–         Luật lâm nghiệp được thực thi

–         Bảo vệ và quản lý rừng tốt

–         Có nhiều loại rừng cần được bảo vệ như rừng phòng hộ thuộc về Ban Quản lý rừng phòng hộ Tương Dương và rừng cộng đồng, rừng sản xuất

–         Ban Quản lý rừng phòng hộ Tương Dương chưa ký hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình. Hộ gia đình chưa xác định diện tích rừng cần được bảo vệ.

–         Cần có sự phối hợp tốt giữa bản, xã và  Ban Quản lý rừng phòng hộ Tương Dương.

–         Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ của UBND xã Yên Na trong quản lý và bảo vệ rừng.

–         Còn có mâu thuẫn về diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn với bản Na Khom

 

 

 

Phụ lục 7: Hướng dẫn xây dựng biểu đồ Venn.

Kết quả mong đợi Xác định được các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng và vai trò của các bên này đối với việc xây dựng mô hình QLRDVCĐ
Vật liệu cần có Giấy Ao, bút viết bảng, giấy màu, băng dán giấy.
Thành phần tham gia Đại diện người dân từ 6-8 người

Tại những địa phương mà phụ nữ không có thói quen thảo luận nhóm cả nam và nữ, có thể tổ chức làm việc thành 2 nhóm nam và nhóm nữ làm việc tách biệt để đảm bảo ý kiến của cả nam và nữ đều được ghi nhận

Các bước tiến hành Bước 1: Người hướng dẫn trao đổi mục đích và cách thức xây dựng biểu đồ Venn.

Bước 2: Hướng dẫn người dân liệt kê các bên liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương. Mỗi bên liên quan được viết vào 1 tấm bìa màu khác nhau.

Bước 3: Vẽ một vòng tròn biểu thị cộng đồng ở vị trí trung tâm giấy Ao. Đặt các tấm bìa màu ghi tên các bên liên quan dựa trên mối liên hệ của các bên này với cộng đồng trong công tác bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương. Vị trí các tấm bìa có thể được thay đổi dựa trên kết quả thảo luận của người tham gia. Mức độ gần, xa vị trí trung tâm thể hiện mối liên hệ và tầm quan trọng của các cơ quan, tổ chức có tầm quan trọng đối với cộng đồng. Cơ quan, đơn vị có mối liên hệ chặt chẽ hơn và tầm ảnh hưởng lớn hơn được đặt ở gần vị trí trung tâm hơn.

Bước 4: Thảo luận về vai trò của các bên liên quan đối với việc xây dựng mô hình QLRDVCĐ.

Bước 5: Vẽ mũi tên thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các bên liên quan với cộng đồng. Mũi tên một chiều thể hiện mối quan hệ đơn chiều, mũi tên hai chiều thể hiện mối quan hệ tương tác giữa hai bên.

Thời gian, địa điểm ½ ngày tại nhà văn hóa thôn.

 

Phụ lục 8: Ví dụ tham khảo: Biểu đồ Venn bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

 

Phụ lục 9: Hướng dẫn khảo sát thôn bản

Kết quả mong đợi Tìm hiểu các dạng tài nguyên rừng ở cộng đồng để định hướng lập kế hoạch bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng.
Vật liệu cần có Bút bi, sổ ghi chép, máy ảnh.
Chuẩn bị Bản đồ hành chính của xã, bản quy hoạch sử dụng đất, đất rừng
Thành phần tham gia Nhóm công tác xây dựng mô hình QLRDVCĐ

Đại diện người dân (2 người/ nhóm khảo sát, lựa chọn người am hiểu địa bàn. Nên tách nhóm nam và nhóm nữ để ghi nhận các tri thức và sang kiến khác nhau)

Các bước tiến hành Bước 1: Trao đổi với người dân địa phương về tuyến khảo sát. Đảm bảo tuyến khảo sát đại diện cho các dạng tài nguyên và đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương.

Bước 2: Chia nhóm thực hiện khảo sát (trong trường hợp địa bàn quá rộng cần bố trí nhiều nhóm khảo sát).

Bước 3: Thảo luận và thống nhất giữa các nhóm khảo sát về các thông tin cần thu thập. Các thông tin cần thu thập có thể bao gồm:

–      Thông tin về tài nguyên rừng: đặc điểm địa hình, đất đai, động, thực vật của từng khu rừng;các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đang được triển khai; các thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương;

–      Thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương: các loại hình phát triển kinh tế, cây trồng, vật nuôi chủ đạo của địa phương.

Bước 4: Thực hiện khảo sát theo tuyến đã xác định.

Bước 5: Các nhóm khảo sát tổng hợp thông tin thu thập được;

Bước 6: Chia sẻ kết quả khảo sát giữa các nhóm.

Thời gian, địa điểm ½ ngày.

 

 

 

 

Bước 5: Thành lập Ban QLR cấp thôn, nhóm hộ BVR và xây dựng quy ước QLRDVCĐ

Phụ lục 10: Ví dụ tham khảo: Sơ đồ tổ chức QLRDVCĐ cấp thôn/bản

Phụ lục 11: Ví dụ tham khảo: Các tiêu chí lựa chọn thành viên Ban QLR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

  • Sức khỏe tốt
  • Nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao
  • Có kinh nghiệm về quản lý rừng
  • Có kiến thức và kỹ năng quản lý
  • Kỹ năng báo cáo tốt
  • Có thời gian tham gia các công việc cộng đồng
  • Không có các hành vi vi phạm pháp luật lên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
  • Không uống rượu say.

 

Phụ lục 12: Ví dụ tham khảo: Chức năng, nhiệm vụ Ban QLR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

  • Tuyên truyền, phổ biến cho người dân địa phương về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Giám sát thực hiện quy chế của nhóm bảo vệ rừng
  • Xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng
  • Giám sát các hoạt động bảo vệ rừng
  • Liên hệ và phối hợp với UBND xã Yên Na, Ban quản lý rừng phòng hộ Tương Dương thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng
  • Báo cáo UBND xã Yên Na về tình hình bảo vệ rừng

 

Phụ lục 13: Ví dụ tham khảo: Chức năng, nhiệm vụ nhóm BVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

  • Phối hợp với Ban Quản lý rừng Bản Vẽ xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng;
  • Xây dựng kế hoạch tuần tra, bảo vệ rừng;
  • Báo cáo Ban Quản lý rừng Bản Vẽ về kết quả tuần tra bảo vệ rừng;
  • Tổ chức họp triển khai thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng;
  • Phối hợp với Ban Quản lý rừng bản Vẽ thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng;
  • Trực tiếp thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng;
  • Phối hợp với Ban Quản lý rừng Bản Vẽ tạo nguồn thu cho hoạt động bảo vệ rừng và chia sẻ lợi ích từ nguồn thu.
  • Phối hợp với Ban Quản lý rừng Tương Dương triển khai các hoạt động phối hợp về phát triển sinh kế và bảo vệ rừng (như: trồng cây ở các khu rừng trống, chăn thả dê và trâu bò ở rừng phòng hộ…).
  • Huy động người dân địa phương tham gia phòng chống cháy rừng và đấu tranh với các hoạt động vi phạm.
  • Giao cho các hộ có trang trại gần khu vực rừng phòng hộ thực hiện bảo vệ rừng.

 

Phụ lục 14: Ví dụ tham khảo: Quy định về những việc được làm và không được làm trong QLBVR bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Các việc được làm Các việc không được làm
–         Khai thác lâm sản phi gỗ (cây thuốc, nấm…)

–         Thu lượm cành cây khô, chết hoặc bị gãy làm củi

–         Khai thác măng

–         Trồng cây ở các khu vực đất rừng còn trống

–         Thả dê và bò ở rừng phòng hộ

–         Trồng rau, ngô, ớt… ở vùng đệm

 

–         Chặt cây và khai thác rừng trái phép

–         Đốt lửa trong rừng trong mùa khô

–         Mang máy cưa, cắt cây vào rừng

–         Chặt cây ở khu vực rừng để canh tác

–         Săn bắn động vật quý hiếm

–         Đốt lửa trong rừng

–         Khai thác vàng ở khu vực rừng

–         Sử dụng kích điện để câu cá.

–         Hút thuốc ở khu vực rừng trong mùa khô

–         Khai thác ong trong mùa khô bằng lửa

Phụ lục 15: Quy ước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng của Nhân dân bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ­ƯỚC

Về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng của nhân dân Bản Vẽ

xã Yên Na, huyện Tương Dương

(Ban hành kèm theo Quyết định số: …/ 2013/ QĐ – UBND ngày…. tháng … năm 2013 của UBND xã Nga Thủy)

 

CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY ƯỚC

  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004).
  • Nghị định số 23/2006/NĐ – CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Quyết định số 186/2000/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
  • Các buổi họp các hộ trong Bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương

 

Chương I. Những quy định chung

Điều 1: Rừng được cộng đồng bản Vẽ quản lý bảo vệ bao gồm: Diện tích rừng giao khoán cho các hộ và rừng cộng đồng tại Bản Vẽ.

Điều 2: Quy định này áp dụng cho cộng đồng dân cư bản vẽ, xã Yên Na và những người có hoạt động liên quan đến khu vực rừng thôn bản quản lý quy định tại điều 1.

Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người dân:

  1. Quyền lợi của ng­ười dân:
  2. Xây dựng kế hoạch quản lý rừng, Quy ­ước bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện kế hoạch và quy ­ước đó.
  3. Bầu ra Ban quản lý và tổ bảo vệ rừng cộng đồng; bãi miễn thành viên Ban quản lý và tổ bảo vệ khi họ không hoàn thành nhiệm vụ.
  4. Đ­ược khai thác nguồn lâm sản phụ từ rừng nh­ư: cây thuốc nam, nấm, song mây, mật ong rừng, măng các loại….
  5. Được khai thác các cành củi khô cây đổ chết trong rừng làm củi đun
  6. Trồng lại rừng những vùng đất hoang
  7. Được chăn nuôi trâu, bò, dê trong rừng mỗi hộ không quá 5 con
  8. Được trồng hoa màu, rau các loại ở vùng đệm
  9. Đ­ược khai thác nguồn lợi du lịch sinh thái.

 

  1. Nghĩa vụ của cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển rừng:
    1. Sử dụng rừng và đất rừng đúng mục đích và có hiệu quả theo đúng quy định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
    2. Có trách nhiệm quản lý theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được giao, về thiên tai, phòng trừ dịch bệnh sâu hại ảnh hưởng đến rừng.
    3. Tổ chức tuần tra rừng 4 lần trên tháng vào mùa khô, 3 lần trên tháng vào mùa mưa.
    4. Có nghĩa vụ đóng góp xây dựng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.
    5. Giao lại rừng khi Nhà nư­ớc có Quyết định thu hồi rừng.
    6. Có trách nhiệm tư­­ơng trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong lĩnh vực bảo vệ, khai thác nguồn lợi từ rừng các sản phẩm ngoài gỗ.
    7. Các hoạt động khai thác nguồn lợi từ rừng, nhưng không được làm ảnh hưởng đến rừng.

 

Điều 4: Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban quản lý và Bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng:

  1. Ban quản lý và bảo vệ rừng gồm có: 5ngư­ời do cộng đồng dân bản bầu chọn.
  2. Ban quản lý thư­ờng xuyên và trực tiếp có trách nhiệm quản lý và bảo vệ rừng; đ­ược hưởng khoản thù lao từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước hoặc các dự án và các nguồn thu khác từ rừng.
  3. Ban quản lý trực tiếp quản lý quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
  4. Cử ng­ười  tuần tra canh gác bảo vệ rừng;
  5. Có trách nhiệm theo dõi quản lý ngư­ời khai thác lâm sản phụ ở trong rừng và ven rừng; phối hợp cùng những người đó có trách nhiệm bảo vệ rừng.
  6. Nếu thành viện trong tổ bảo vệ không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có vi phạm thì không đ­ược trả thù lao và bị bãi miễn.

 

Điều 5: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Rừng dựa vào cộng đồng:

  1. Xây dựng kế hoạch, phát huy nội lực cộng đồng để bảo vệ, phát triển rừng;
  2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý bảo vệ phát triển rừng có sự tham gia của người dân
  3. Xây dựng và quản lý quỹ bảo vệ phát triển rừng; tổ chức khai thác nguồn lợi từ rừng một cách hợp lý và có hiệu quả;
  4. Phối hợp với chính quyền để tổ chức các cuộc họp bản để lập kế hoạch quản lý và bảo vệ rừng;
  5. Là cầu nối giữa Ban chỉ huy Bản, UBND xã, Ban quản lý rừng phòng hộ Tương Dương trong quản lý và bảo vệ rừng.
  6. Giải quyết hoà giải những mâu thuẫn phát sinh giữa mọi ngư­ời dân trong quá trình khai thác nguồn lợi của rừng;
  7. Phối hợp với các thôn, bản khác trong xã để bảo vệ rừng hiệu quả

 

Điều 6: Những hành vi bị cấm:

  1. Cấm chặt phá rừng, lấy củi rừng trái phép.
  2. Cấm phá hoại các công trình bảo vệ rừng nh­ư: biển báo, chòi canh, cột mốc bảo vệ.
  3. Cấm đưa lửa vào rừng trong mùa khô
  4. Không được mang máy cưa gỗ vào rừng nếu không được cơ quan có thẩm quyền cho phép
  5. Không được phá rừng đốt rừng làm nương rẫy
  6. Không được săn bắt động vật quý hiếm ( trong danh sách cấm)
  7. Khồng được đốt lửa trong rừng gây cháy rừng
  8. Không được khai thác vàng trong rừng
  9. Không được sử dụng kích điện để bắt cá trong khe suối
  10. Không được hút thuốc trong rừng khi mùa khô
  11. Không được lấy mật ong bằng lửa vào mùa khô
  12. Cấm có các hành vi khác trực tiếp hoặc gián tiếpxâm hại đến rừng và nguồn lợi của rừng.

 

Điều 7: Quy định về việc xử lý những vi phạm về bảo vệ, phát triển rừng:

  1. Tổ bảo vệ có trách nhiệm lập biên bản những ng­ười có hành vi vi phạm; thu giữ tang vật ph­ương tiện vi phạm chuyển cho cơ quan Công an, UBND xã, Trạm kiểm lâm, tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan chức năng có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự.
  2. Ng­ười có hành vi vi phạm bị thông báo trên loa truyền thanh của bản
  3. Phạt tiền và buộc khắc phục hậu quả trồng lại rừng

 

Điều 8: Quy định về mục đích, hình thức huy động Xây dựng quỹ bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng:

Mục đích xây dựng quỹ nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng cộng đồng;

  1. Chi cho cán bộ quản lý, bảo vệ: Mức chi cho mỗi ng­ười là … đồng/ ngày tham gia;
  2. Chi cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bảo vệ rừng;
  3. Chi cho hoạt động tuần tra, bảo vệ rừng;
  4. Xây dựng nguồn quỹ, cơ chế sử dụng quỹ: Phần này sẽ sử dụng hướng dẫn của PFES.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Điều 9: Bản quy ­ước này có hiệu lực kể từ ngày ký, đã đ­ược thông qua cho mọi người dân trong xã, Ban quản lý, tổ bảo vệ và mọi người dân cùng cam kết thực hiện đúng nội dung Bản quy ­ước.

 

Nơi nhân:                                                             T/M UBND xã Yên Na

– Các thôn, bản trong xã;                                                       Chủ tịch

– Ban quản lý rừng;

– Tổ bảo vệ;

– Lưu.

 

Bước 6: Lập kế hoạch QLRDVCĐ

Phụ lục 16: Ví dụ tham khảo: Mục tiêu, nguyên tắc, căn cứ và nội dung kế hoạch QLRDVCĐ bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Mục tiêu:

  • Nhằm tạo cơ sở cho cộng đồng bản Vẽ chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động QLR trên các diện tích rừng và đất rừng đã ký hợp đồng giao khoán BVR với Ban QLRPH Tương Dương

Nguyên tắc lập kế hoạch:

  • Phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết với Ban QLRPH Tương Dương;
  • Phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, của địa phương và năng lực của cộng đồng Bản Vẽ;
  • Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và các HGĐ đối với các nguồn lợi theo khả năng của rừng.
  • Đảm bảo có sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch với sự hỗ trợ của Ban QLRPH;
  • Lập kế hoạch BVRDVCĐ cấp thôn được tiến hành theo định kỳ hàng năm.

Căn cứ lập kế hoạch

  • Các quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ rừng;
  • Phương án bảo vệ và phát triển rừng của Ban QLRPH Tương Dương;
  • Kết quả giao khoán BVR cho HGĐ hoặc nhóm hộ, thực trạng diện tích rừng đã giao khoán và kết quả thực hiện QLRDVCĐ trong năm trước;
  • Năng lực quản lý, vốn và phong tục tập quán của cộng đồng trong QLR của cộng đồng

Nội dung kế hoạch:

Nội dung của kế hoạch Bảo vệ rừng gồm 3 nhóm hoạt động chủ yếu sau:

1) Nhóm hoạt động phòng chống người và gia súc phá hoại rừng gồm:

  • Tổ chức lực lượng bảo vệ, tuần tra, canh gác để ngăn ngừa các hành vi phá hoại rừng;
  • Thiết lập hệ thống biển cảnh báo, ngăn ngừa hành vi chặt phá rừng;
  • Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ và phát triển rừng trong cộng
  • Xây dựng và phổ biến quy chế bảo vệ rừng cho mọi thành viên trong cộng đồng.

2) Nhóm hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng, gồm:

  • Xây dựng đường băng cản lửa, chòi canh lửa, biển cảnh báo cháy;
  • Tổ chức lực lượng tuần tra canh gác để phát hiện cháy, chửa cháy trong mùa dễ xảy ra cháy rừng;
  • Tuyên truyền giáo dục trong cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy rừng;
  • Xây dựng và phổ biến đến người dân về quy chế phòng cháy, chữa cháy rừng.

3) Nhóm hoạt động tạo sinh kế bền vững

  • Khai thác lâm sản ngoài gỗ
  • Trồng rừng
  • Chăn nuôi

 

Phụ lục 17: Ví dụ tham khảo: Kế hoạch QLRDVCĐ bản Vẽ, xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An (nhóm hoạt động nâng cao nhận thức về phòng chống cháy rừng)

Nội dung

 

Người chịu

trách nhiệm

Thời gian Ngân sách

 

Băng rôn, khẩu hiệu: treo ở xóm bản, nơi công cộng

 

Nhóm bảo vệ rừng

 

Tháng 3,4,5AL: thời điểm người dân đốt nương làm rẫy nhiều Tự cắt chữ

Phông có sẵn của bản

 

Biển báo (6 cái, biển tôn rộng: 70cm, dài: 1m đặt ở Cửa khe Pón, Cửa khe Pủng, Đỉnh giáp Yên Tĩnh, Giáp Cỏ Phảo, Giáp Xiềng Nứa, Giáp Xốp Pu) 36 hộ thuộc nhóm BVR Tháng 11-12 âm lịch  
Tuyên truyền qua các cuộc họp dân, qua loa phát thanh

 

Ban quản lý bản

Ban bảo vệ rừng

 

1 lần/quý

 

Lồng ghép trong các cuộc họp
Hội thi/giao lưu chia sẻ kinh nghiệm về BVR

 

UBND xã/ huyện

BQL RPH Tương Dương

 

1 lần/năm

 

Ngân sách nhà nước

Nguồn khác

 

Phụ lục 18: Mẫu kế hoạch giám sát, đánh giá QLRDVCĐ

Hoạt động Chỉ số đầu ra dự kiến  Phương pháp thu thập dữ liệu Thời gian và tần suất thu thập dữ liệu Chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu Nguồn lực
           

 

 

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tài liệu tiếng Việt:

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam, giai đoạn 2006 – 2020.

Dương Viết Tình & Trần Hữu Nghị, Lâm nghiệp cộng đồng ở Miền Trung Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

Luật đất đai năm 2003 và Luật đất đai sửa đổi năm 2013

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004

Nghị định181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

Nghị định 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

Thông tư 70/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Quy ước Bảo vệ và Phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn

Tài liệu thuộc dự án “Rừng và Đồng bằng Việt Nam” do USAID tài trợ, Winrock, SNV và SRD thực hiện.

Dự án Giảm phát thải từ rừng Khu vực Châu Á (LEAF)

HƯỚNG DẪN

Quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Nhóm tư vấn: Trần Việt Hà, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VFU)

Hoàng Xuân Đức, Trung tâm Phát triển Nguồn lực và Môi trường bền vững (RESED)

 

Hà Nội, tháng 9 năm 2014

 

Lê Thu Hằng và Nguyễn Viết Nghị

Tài liệu tiếng Anh:

 

Dự án liên quan

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, huyện Quế Phong, Việt Nam

Nghệ An

Khu BTTN Pù Hoạt (PHNR) che phủ một diện tích 85.769,5ha ở khu vực phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực được...

Giám sát 2 loài Linh trưởng quý hiếm Vượn má trắng và Voọc xám tại Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

Nghệ An

1.Tính cấp thiết Động vật nói chung và các loài linh trưởng nói riêng là một thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng...