Home    Bảo vệ rừng, Biến đổi khí hậu và REDD+, Rừng phòng hộ, Thiên nhiên, Trồng rừng  BÁO CÁO KẾT QỦA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA TẠI CÔNG TY TNHHMTV LÂM NGHIỆP TƯƠNG DƯƠNG-NGHỆ AN

BÁO CÁO KẾT QỦA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA TẠI CÔNG TY TNHHMTV LÂM NGHIỆP TƯƠNG DƯƠNG-NGHỆ AN

1.Mục đích

Tư vấn sẽ đánh giá tính khả thi của việc thực hiện quản lý rừng bền vững (theo quy định Bộ NN&PTNT) tại công ty Tương Dương tỉnh Nghệ An để đạt và duy trì chứng chỉ FSC. Việc đánh giá cần chỉ ra các bước cần thiết để nâng cao hiệu quả thông qua việc nghiên cứu nhu cầu và yêu cầu cho Chuổi hành trình sản phẩm CoC, tìm ra mối liên hệ với các tổ chức phi chính phủ khác hoặc tổ chức có khả năng cấp chứng chỉ CoC cho chế biễn gỗ rừng trồng.

Đặc biêt nhiệm vụ của Tư vấn là nghiên cứu Lâm trường Tương Dương để (1) đánh giá tính khả thi cho tiềm năng quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ; (2) đề suất các bước tiếp theo và khuyến nghị các tài liệu cũng như hành động cần thiết; (3) thảo luận với các bên liên quan về tính khả thi và việc chuẩn bị các tài liệu đầu vào cần thiết cho quản lý rừng bền vững

  1. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của tư vấn là phân tích tiềm năng quản lý rừng bền vững và tính khả thi của lâm trường Tương Dương, tỉnh Nghệ An, thông qua những công việc cụ thể sau:

  • Xác định và lập danh sách các loại tài liệu cần thiết cho quản lý rừng bền vững, bao gồm Phương án quản lý, điều tra, sản lượng khai thác, hệ thống thu thập dữ liệu
  • Lập danh sách khách hàng mua gỗ và các công ty trong khu vực, đặc biệt là những công ty đã có chứng chỉ Chuỗi hành trình sản phẩm CoC;
  • Đánh giá tính khả thi của những lợi ích từ khai thác bền vững và chi phí, thòi gian, nguồn lực nhân sự và ky thuật cao cần thiết để đạt được những điều sau:
    • Được bộ NN&PTNT phê duyệt cấp phép Quản lý rừng bền vững tại Việt Nam;
    • Đạt và duy trì chứng chỉ FSC, phân tích các phương pháp Quản lý rừng, chứng chỉ Gỗ có kiểm soát;
    • Phê duyệt và duy trì chứng chỉ FSC và phân tích các phương án QLRBV cũng như cấp chứng chỉ gỗ có kiểm soát (CW);
    • Phân tích tính khả thi và các bước cần thiết cho việc bán gỗ chứng chỉ FSC, thông qua việc nghiên cứu Chuỗi hành trình sản phẩm và các công ty bán gỗ đã có chứng chỉ CoC;
  • Đánh giá và tài liệu hóa các lợi ích cũng như khó khăn của Quản lý rừng bền vững đối với các bên lien quan chính, đặc biệt chú ý đến vai trò của QLRBV trong ổn định hóa hệ thống canh tác đất trồng kém hiệu quả và tìm ra những tác động tiêu cực đối với cộng đồng, hoặc những nhóm bất lợi (việc này liên quan đặc biệt đến quá trình cấp chứng chỉ FSC);
  • Cung cấp tổng quan các bước cần thực hiện bởi các cơ quan chính quyền về Quản lý rừng bền vững tại lâm trường .
  • Chỉ ra các bài học kinh nghiệm trên những tiêu chí đã đề ra cả về kỹ thuật lẫn thể chế công ty, đề xuất hướng giải quyết để tiếp tục xây dựng cách tiếp cận mới và khắc phục những khó khan còn tồn đọng.
  • Phân tích và tài liệu hóa những hoạt động gần đây trong quản lý rừng bền vững và khai thác; (2) tổng hợp và tài liệu hóa những báo cáo, điều tra, phương án quản lý, thiết thế khai thắc sẵn có trong 10 năm gần đây; (3) phân tích các bước cần thực hiện để được phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững; (4) phân tích các bước cần thực hiện để đạt chứng chỉ FSC về Quảng lý rừng, Gỗ có kiểm soát và Chuỗi hành trình sản phẩm CoC; (5) đề xuất khuyến nghị các bước tiếp theo trong việc cấp chứng chỉ và thực hiện quản lý rừng bền vững.
  • Đánh giá tài chính về chi phí-lợi nhuận khi thực hiện quản lý rừng bền vững, thu nhập ổn định, nhận và duy trì chứng chỉ quản lý rừng tự nhiên FSC.
  • Rút ra bài học kinh nghiệm từ các lâm trường ở các tỉnh khác ở Việt Nam như Quảng Bình và Kon Tum đã thực hiện quản lý rừng bền vững; liên quan đến việc tổ chức một khóa thăm quan học tập những khu vực này[1];
  • Tổ chức hội thảo tư vấn và rà soát việc thực hiện Quản lý rừng bền vững để xây dựng các bước tiếp theo;
  1. Kế hoạch thực hiện tại tỉnh Nghệ An và Công ty TNHHMTV Tương Dương
Đợt 1: Khảo sát thực địa
  1. Kết quả khảo sát đánh giá thực địa.

4.1 Hiện trạngcác công ty TNHHMTV Lâm nghiệp tại tỉnh Nghệ An

Toàn tỉnh Nghệ An có 5 công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

  1. a) Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Tương Dương

– Tổng diện tích TN: 9030,73 ha trong đó diện tích có rừng 8978,70 ha

– sản lượng khai thác năm 2013 là 4000

  1. b) Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Con Cuông

– Tổng diện tích TN: 8451 ha trong đó diện tích có rừng 8194,1 ha

– sản lượng khai thác năm 2013 là 1500

  1. c) Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Quỳnh Lưu

– Tổng diện tích TN: 1770 ha trong đó diện tích có rừng 1349,70 ha

– sản lượng khai thác năm 2013 là 0

  1. d) Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Đô Lương

– Tổng diện tích TN: 3885,1 ha trong đó diện tích có rừng 2979,5 ha

– sản lượng khai thác năm 2013 là 0

  1. e) Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Sông Hiếu (riêng sông hiếu năm 2013 không khai thác và có các đơn vị sau):

– Lâm nghiệp Cô ba:

Tổng diện tích TN: 8159,8 ha trong đó diện tích có rừng 5399,3 ha

– Lâm nghiệp Đồng Hợp

Tổng diện tích TN: 5299,8 ha trong đó diện tích có rừng 3020,1 ha

– Lâm nghiệp Nghĩa Đàn

Tổng diện tích TN: 8435,1 ha trong đó diện tích có rừng 5257,8 ha

– Lâm nghiệp Quế Phong

Tổng diện tích TN: 5218,9 ha trong đó diện tích có rừng 4227,8 ha

– Lâm nghiệp Quỳ Châu

Tổng diện tích TN: 9091,1 ha trong đó diện tích có rừng 7902,1 ha

– Lâm nghiệp Quỳ Hợp

Tổng diện tích TN: 9913,5 ha trong đó diện tích có rừng 5080,5 ha

Từ kết quả trên cho thấy Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Tương Dương là một công ty hang đầu của tỉnh có diện tích rừng tự nhiên đủ lớn có thể khai thác sử dụng bền vững trong tương lai và cũng là công ty đứng đầu về khối lượng gỗ khai thác hàng năm là 4.000m2.

4.2 Hiện trạng quản lý Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Tương Dương:

 

4.3 Hiện trạng tài nguyên rừng

                        Bảng1: Hiện trạng theo chức năng rừng

TT Hạng mục Diện tích Phân theo chức năng
Ha % Phòng hộ Sản xuất
Tổng diện tích tự nhiên 9.048,26 100,0 3.578,7 5.444,2
I Diện tích có rừng 8.083,7 89,3 3.500,0 4.583,7
1 Rừng tự nhiên 7.635,4 84,4 3.500,0 4.135,4
1.1 Rừng gỗ 7.158,8 79,1 3.366,6 3.792,2
– Giàu 2.794,0 30,9 1.619,9 1.174,1
– Trung bình 1.125,3 12,4   650,7 474,6
– Nghèo 2.781,8 30,7  998,4 1.783,4
– Phục hồi 457,7 5,1   97,6 360,1
1.2 Rừng gỗ + tre nứa 337,1 3,7       133,4 205,5
1.3 Rừng tre nứa 139,5 1,5   139,5
2 Rừng trồng 448,3 5,0 131,4 316,9
II Đất LN chưa có rừng 939,2 10,4          78,7 939,3
III Đất nông nghiệp  00 00    
IV Đất khác 25,36 0,3    

 

Từ số liệu hiện trạng cho thấy; Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Tương Dương có tổng diện tích đất có rừng là 8.083 ha, trong đó có 3.578 ha được quy hoạch là rừng phòng hộ chiếm 44% diện tích đất có rừng. Diện tích rừng sản xuất 4.583 ha và diện tích rừng gỗ có khả năng khai thác là 1.649 ha “nguồn số liệu điều tra năm 2005”, số liệu này chưa đúng với thực tế và khi thực hiện phân loại chức năng rừng có một số diện tích rừng sản xuất có độ dốc trên 30 độ phải được quy hoạch bảo vệ (Không khai thác). Diện tích rừng phòng hộ có trữ lượng giầu, trung bình là 1.620 ha, có thể ứng dụng phương pháp phân loại chức năng rừng theo tiêu chuẩn FSC để xác định vùng diện tích rừng có thể áp dụng khai thác hạn chế.

Kết quả khảo sát đã được báo cáo với lãnh đạo sở NN&PTNT đồng tình ửng hộ khi cập nhật phương án QLRBV phải được phân loại lại chức năng rừng theo đúng tiêu chuẩn FSC quốc tế. Và như vậy có thể dự báo đối với Công ty TRHHMTVLNTương Dương có đủ diện tích rừng thực hiện khai thác bền vững theo phương pháp khai thác tác động thấp “RIL” theo tiêu chuẩn QLRBV quốc tế.

4.4 Hiện trạng tài chính

Kết quả tính toán doanh thu ròng 1m3 gỗ trong quá thấp ví dụ như gỗ tròn nhóm 4 lãi 780.000 đ/1m3 là rất thấp chưa đúng giá trị thực tế . Nguyên nhân vì quy định giá gỗ bán của UBND tỉnh quá thấp, gỗ nhóm IV bán 2.800.000đ/1m3 chỉ bằng 2/3 giá thực tê trên thị trường. Do vậy, đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, hơn nữa chi phí khai thác cho 1m3 gỗ “chưa tính chi phí làm đường” bình quân 1.000.000đ/m3 chi phí cho khai thác, vận xuất, vận chuyển là quá cao so với thực tế thị trường ở các công ty lâm nghiệp có điều kiện tương tự như Đăk Tô tỉnh Kon Tum. Tất cả các vấn đề trên đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế khi thực hiện khai thác sử dụng bền vững ngườn tài nguyên hiện còn.

  1. Kết quả đánh giá tại công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Tương Dương

5.1 Điểm mạnh (Strength)

  • Đã được UBND tỉnh cấp QSDĐ năm 2003
  • Có diện tích rừng tự nhiên đủ lớn đã thực hiện tốt các hoạt động QLRBV.Tham vấn các bên liên quan không có khai thác rừng trái phép xẩy ra, không có tranh chấp đất đai, xâm lấn vào đất lâm nghiệp.
  • Có đủ số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện tốt QLRBV và thực hiện các hoạt động hàng năm.
  • UBND xã, Thôn Bản, UBND huyện, hạt kiểm lâm và Sở NN&PTNT đồng tình ủng hộ công ty thực hiện QLRBV. Và UBND tỉnh đã có quyết định số 8034 ngày 09/11/2013 cho phép thực hiện các hoạt động theo nguyên tắc QLRBV FSC quốc tế đây là căn cứ pháp lý rất quan trọng để công ty tổ chức thực hiện các hoạt động QLRBV và cấp chứng chỉ rừng FSC quốc tế.
  • Bộ NN&PTNT đã có mô hình thí điểm thành công cho công ty lâm nghiệp (CTLN) được cấp chứng chỉ QLRBV quốc tế (FSC)
  • Đã có 134/168 thôn bản được xây dựng quy ước QLBVR.

5.2 Cơ Hội (Opportunities)

  • Có diện tích rừng đủ lớn để thực hiện quản lý, khai thác rừng tự nhiên bền vững, hiệu quả KT-MT-XH cho cả chu kỳ kinh doanh (KD) là công ty có tiềm năng số 1 của tỉnh.
  • Mở rộng thị trường tiêu thụ gỗ, lợi nhuận cao tới 15-20% giá trị bán gỗ khi được cấp chứng nhận FSC và đấu giá bán gỗ theo đúng giá trị thị trường.
  • Chủ động các hoạt động KD, tài chính, tái đầu tư cho phát triển rừng và chia sẻ lợi ích cộng đồng thôn bản.
  • Đóng góp vào hoàn thiện chính sách QLRBV của ngành.
  • Thu hút vốn đầu tư: Dịch vụ MTR, CO2, REDD+ vv…

5.3 Điểm yếu (Weakness)

  • Cán bộ chưa được đào tạo kiến thức, kinh nghiệm QLRBV, phương pháp tiếp cận theo nguyên tắc FSC quốc tế
  • Địa hình cao dốc khó khăn vận xuất, vận chuyển gỗ, thiếu hệ thống đường KT/VC
  • Máy móc thiết bị khai thác cũ, lạc hậu không đủ về số lượng và chất lượng thực hiện khai thác rừng theo FSC.

 

  • Công ty LN chưa thực sự làm chủ doanh nghiệp để chủ động tái đầu tư cho các hoạt động xã hội, chia sẻ lợi ích cho cộng đồng.
  • Chất lượng gỗ khai thác chủng loại nhóm 3-7 có giá bán quá thấp so với thị trường , không qua chế biến, bán gỗ tròn lợi nhuận thấp.
  • Chưa điều tra lập ô tiêu chuẩn đánh giá trữ lượng, tăng trưởng hàng năm. Do vậy, không đánh giá được diện tích thực để sản xuất và trữ lượng phân bố theo loài cây, cấp kính, sản lượng gỗ cụ thể cho từng loài để tính toán lập kế hoạch chính xác sản lượng khai thác bền vững hàng năm và dự báo phân tích hoạch toán chi phí, lợi nhuận bền vững hàng năm để thực hiện các hoạt động theo nguyên tắc FSC.

5.4 Thách thức (Challenges/threats)

  • Phân loại 3 loại rừng hiện tại chưa đúng với yêu cầu phân loại chức năng rừng theo nguyên tắc FSC.
  • Có 6 bản thuộc 3 xã người dân địa phương sống gần diện tích rừng tự nhiên của CTLN.
  • Mùa mưa kéo dài 6 tháng ảnh hưởng tới hoạt động SXKD công ty LN theo thời vụ.
  • Giá cả thị trường gỗ trong nước không ổn định, nhiều rủi ro
  • Giá gỗ tròn bán theo quy định của UBND tỉnh rất thấp so với giá gỗ tròn thị trường trong nước.
  • Quy trình, hướng dẫn kỹ thuật quản lý, khai thác rừng tự nhiên của Bộ NN&PTNT chưa phù hợp với yêu cầu nguyên tắc, tiêu chí QLRBV (FSC) quốc tế.
  • Chính sách thay đổi thiếu ổn định,đầu tư nhiều rủi ro.

Thạc sỹ Phạm Quốc Tuấn

 

 

Bài viết liên quan

Diễn đàn khoa học vè kinh tế tuần hoàn và tín chỉ các bon- phương pháp xây dựng mô hình sản xuât giảm phát thải

Ngày 30 tháng 9 năm 2026 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa đã phối hợp...

Khôi phục rừng cây bản địa thay thế cây keo bằng cây dổi và cây quế ngọc Thường Xuân

Trong khoảng 20 năm trở lại đây không chỉ  ở Thanh Hóa mà hầu hết các tỉnh có rừng của cả...