Home    Uncategorized  HƯỚNG DẪN 5 BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG CÓ SỰ THAM GIA

HƯỚNG DẪN 5 BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG CÓ SỰ THAM GIA

HƯỚNG DẪN 5 BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH GIAO ĐẤT,

GIAO RỪNG CÓ SỰ THAM GIA

 

 

  1. Bước 1: Công tác chuẩn bị

 

Các hoạt động trong bước 1:

 

1. Họp và thành lập Ban chỉ đạo GĐGR cấp huyện

2. Họp xã và thành lập Tổ công tác GĐGR cấp xã

3. Thu thập và phân tích các tài liệu và bản đồ hiện trạng hiện có

4. Tập huấn cho các thành viên Tổ công tác GĐGR cấp xã

5. Xác định rõ ranh giới thôn và lập bản địa hình của thôn

6. Lập kế hoạch GĐGR

 

  1. Tổ chức cuộc họp cấp huyện và thành lập Ban chỉ đạo GĐGR

1.1. Thành phần tham gia:

– Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND huyện.

– Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND các xã liên quan.

– Hạt kiểm lâm.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Phòng Nông nghiệp và PTNT.

– Cán bộ địa chính, cán bộ nông lâm xã.

1.2. Nội dung triển khai:

– Thống nhất về phương pháp hướng dẫn quá trình GĐGR có sự tham gia trên địa bàn huyện và các xã liên quan (các bước tiến hành và các hoạt động).

– Thống nhất cơ cấu tổ chức triển khai GĐGR có sự tham gia, bao gồm thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện và Tổ công tác cấp xã. UBND huyện cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo và Tổ công tác.

– Cử cán bộ đảm nhiệm việc thu thập tài liệu và bản đồ liên quan.

– Xây dựng dự thảo kế hoạch hoạt động, bao gồm tình hình sẽ triển khai GĐGR và lịch thời gian triển khai chung.

1.3. Thành lập Ban chỉ đạo GĐGR:

UBND huyện ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo GĐGR cấp huyện.

– Thành viên Ban chỉ đạo cấp huyện gồm:

+ Chủ tịch/phó chủ tịch UBND huyện  – Trưởng ban.

+ Trưởng phòng TNMT huyện                – Phó ban.

+ Trưởng phòng NN&PTNT                   – Thành viên.

+ Hạt trưởng Hạt kiểm lâm                     – Thành viên.

– Vai trò của Ban chỉ đạo cấp huyện: Tham mưu cho UBND huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo tất cả các hoạt động liên quan đến công tác GĐGR, đảm bảo việc thực hiện phù hợp với các văn bản pháp luật của Nhà nước, của tỉnh và duy trì sự phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành cấp tỉnh liên quan.

– Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp huyện:

+ Giám sát quá trình triển khai GĐGR có sự tham gia

+ Cử cán bộ kỹ thuật của huyện tham gia Tổ công tác cấp xã

+ Chỉ đạo, hướng dẫn cho các cán bộ chuyên môn và các xã

+ Kiểm tra quá trình triển khai.

1.4. Thu thập tài liệu, bản đồ có liên quan:

Cán bộ cấp huyện được cử tham gia tổ công tác cần thu thập các tài liệu sau đây: Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của huyện, kế hoạch của các ban, ngành trên địa bàn huyện (kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng), tài liệu của các chương trình, dự án liên quan của nhà nước được thực hiện trên địa bàn, bản đồ hành chính của huyện, bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất, bản đồ GĐGR và các chính sách, quy định của nhà nước có liên quan như: Luật đất đai năm 2013; Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định 163/1999/NĐ-CP; Quyết định 178/2001/QĐ-TTg; Quyết định 08/2001/QĐ-TTg; Thông tư 80/2003/TT-BNN-BTC; Thông tư 38/2007/TT-BNN; Thông tư 07/2011/TT-BNNPTNT-BTNMT; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.

  1. Tổ chức cuộc họp cấp xã và thành lập Tổ công tác GĐGR

2.1. Thành phần tham gia:

– Chủ tịch/phó chủ tịch UBND xã.

– Cán bộ địa chính, cán bộ nông lâm xã.

– Các Trưởng thôn.

– Các Thành viên từ UBND xã khác có liên quan.

2.2. Nội dung triển khai:

– Giới thiệu vắn tắt về phương pháp hướng dẫn (các bước, các hoạt động, các thủ tục) được áp dụng trong GĐGR trên địa bàn xã.

– Thành lập Tổ công tác cấp xã, có trách nhiệm triển khai thực hiện GĐGR có sự tham gia trên địa bàn xã.

– Cử cán bộ chịu trách nhiệm thu thập các tài liệu và bản đồ liên quan tại cấp xã (bao gồm số liệu nhân khẩu, số liệu sản xuất, bản đồ hành chính xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất)

– Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các hoạt động liên quan đến việc xác định rõ ranh giới xã và các thôn trong xã và trình tự các thôn sẽ triển khai GĐGR.

2.3. Thành lập Tổ công tác cấp xã:

UBND xã ban hành Quyết định thành lập Tổ công tác cấp xã.

– Thành viên Tổ công tác gồm:

+ Chủ tịch/phó chủ tịch UBND xã                            – Tổ trưởng

+ Cán bộ kỹ thuật cấp huyện được cử tham gia      – Thành viên

+ Cán bộ địa chính xã; cán bộ nông lâm xã            – Thành viên

+ Cán bộ kiểm lâm địa bàn                                        – Thành viên

+ Các trưởng thôn                                                      – Thành viên

– Trách nhiệm của Tổ công tác: Triển khai tất cả các hoạt động ngoại nghiệp của quá trình GĐGR có sự tham gia.

  1. Thu thập và phân tích các tài liệu và bản đồ hiện có

Các thành viên tổ công tác được phân công cần thu thập các tài liệu và bản đồ sau đây:

3.1. Tài liệu:

+ Số liệu về hiện trạng quản lý và sử dụng đất (số liệu thống kê của xã).

+ Số liệu nhân khẩu và số số liệu sản xuất (số liệu thống kê của xã).

+ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện và xã (nếu có).

+ Tài liệu về các chương trình liên quan của nhà nước (Chương trình trồng rừng sản xuất theo quyết định 147/2007/QĐ-TTg và các dự án khác đang hoạt động trên địa bàn)

3.2. Bản đồ:

+ Bản đồ địa hình của xã

+ Bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/1999/CT-TTg.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Bản đồ giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02-CP và 163/1999/NĐ-CP.

+ Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng

+ Bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.

+ Hệ quy chiếu của bản đồ theo hệ quốc gia VN2000.

  1. Tập huấn cho các thành viên tổ công tác GĐGR cấp xã

Tập huấn kỹ thuật do cán bộ kỹ thuật chuyên môn chịu trách nhiệm giới thiệu với sự phối hợp với ban chỉ đạo cấp huyện, bao gồm các nội dung sau:

– Các nguyên tắc cơ bản của GĐGR có sự tham gia và áp dụng thực tiễn.

– Các bước, hoạt động và thủ tục trong quá trình GĐGR có sự tham gia.

– Các chính sách và Nghị định liên quan đến GĐGR, bao gồm Hướng dẫn thực hiện Luật đất đai (181/2004/NĐ-CP) và các chính sách liên quan, quyền hạn và lợi ích của các hộ được nhận đất, nhận rừng (178/2004/NĐ-CP), các phương án GĐGR theo Luật đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

– Hướng dẫn hỗ trợ phát triển các kỹ năng cần thiết để điều hành các cuộc họp thôn.

– Hướng dẫn sử dụng các thiết bị, dụng cụ như la bàn, máy định vị GPS.

  1. Xác định ranh giới thôn/bản và lập bản đồ địa hình thôn

– Bản đồ hành chính xã (Chỉ thị 364/1999/CT-CP) chỉ rõ ranh giới xã và diện tích thuộc sự quản lý quản lý của các cơ qua khác nhau trên địa bàn xã (nếu trường hợp ranh giới giữa các chủ quản lý xảy ra tranh chấp cần báo cáo lên UBND huyện, UBND tỉnh và cấp cao hơn để có hướng dẫn giải quyết cụ thể).

– Xác định cụ thể ranh giới giữa các thôn để làm rõ những phần diện tích đất rừng để tiến hành giao GĐGR cho các hộ gia đình, cá nhân trong thôn. Ranh giới giữa các thôn phải được người dân trong thôn công nhận và không được xem là ranh giới hành chính. Ranh giới thôn được xác định dựa trên các tập quán sử dụng đất và phải được tất cả các thôn chấp thuận. Cán bộ chuyên môn cần tổ chức một cuộc họp, mời chủ tịch xã, cán bộ địa chính xã, cán bộ nông lâm xã, tất cả các trưởng thôn và đại diện tất cả các cơ quan được giao quản lý đất trên địa bàn xã tham dự. Mục tiêu của cuộc họp là xác định ranh giới giữ các thôn trên địa bàn xã. Khi các thành viên tham gia cuộc họp đồng ý với ranh giới giữa các thôn được xác định như trên bản đồ thì Tổ công tác cấp xã (cả cán bộ địa chính) sẽ đánh dấu các điểm cụ thể trên thực địa để có thể nhận thấy rõ ràng (để tránh các tình trạng tranh chấp xảy ra nay mai). Cán bộ địa chính và cán bộ chuyên môn cần ghi lại tọa độ (được xác định bằng máy định vị GPS) của các điểm cụ thể được đánh dấu trên thực địa.

–  Bản đồ xã thể hiện ranh giới của các thôn trên địa bàn xã sau khi đã thống nhất cần được tất cả các trưởng thôn, tổ đăng ký đất đai và chủ tịch xã ký phê duyệt. Đây là cơ sở để vẽ bản đồ các thôn. Bản đồ thôn phục vụ mục đích triển khai các hoạt động GĐGR ngoại nghiệp và tỷ lệ tối thiểu là 1:5000.

  1. Lập kế hoạch giao đất, giao rừng có sự tham gia

– Cán bộ chuyên môn và tổ công tác cấp xã lập các kế hoạch GĐGR chi tiết, nêu rõ các hoạt động liên quan đến GĐGR, bao gồm khung thời gian và ngân sách thực hiện tại từng thôn cụ thể. Kế hoạch dự kiến những công việc tổ chức thực hiện và làm rõ việc GĐGR tại các thôn sẽ được triển khai theo hình thức cuốn chiếu hay là cùng một thời điểm (tổ công tác cấp xã sẽ chia thành nhiều nhóm để triển khai GĐGR tại các thôn cùng một thời điểm).

– Thống nhất kế hoạch GĐGR của xã và gửi lên UBND xã để xem xét và phê duyệt.

– Thông báo kế hoạch được duyệt cho các thôn.

 

Kết quả đầu ra của bước 1:

 

1. Biên bản các cuộc họp cấp huyện và cấp xã.

2. Ban chỉ đạo cấp huyện và tổ công tác cấp xã được chính thức thành lập, có quyết định của UBND huyện và UBND xã.

3. Các tài liệu và bản đồ liên quan

4. Bản đồ xã thể hiện ranh giới giữa các thôn và ranh giới diện tích đất do các tổ chức quản lý trên địa bàn xã.

5. Kế hoạch hoạt động GĐGR của xã

 

  1. Bước 2: Tiếp nhận đơn và xét duyệt đơn

 

Các hoạt động trong bước 2:

1. Đánh giá hiện trạng:

1.1. Tổ chức họp thôn lần 1

– Giới thiệu mục tiêu, hoạt động và thủ tục của quá trình GĐGR

– Giới thiệu vắn tắt các chính sách liên quan đến GĐGR.

– Trình bày kế hoạch hoạt động GĐGR có sự tham gia.

– Lựa chọn một số người dân đại diện tham gia hỗ trợ tổ công tác.

1.2. Đánh giá thực trạng và xu hướng sử dụng đất trong thôn bản.

1.3. Đánh giá trạng thái rừng.

1.4. Lập đồ hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng của thôn.

2. Lập kế hoạch chi tiết giao đất, giao rừng

2.1. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch GĐGR của thôn

2.2. Họp thôn lần 2

2.3. Lập và phê duyệt danh sách các hộ đủ điều kiện nhận đất, nhận rừng.

2.4. Họp với các hộ sẽ được giao đất, giao rừng trên cùng một khu vực rừng

2.5. Lập hồ sơ giao đất, giao rừng.

 

  1. Đánh giá hiện trạng.

1.1. Nội dung họp thôn lần 1

– Giải thích các mục tiêu, hoạt động và thủ tục của quá trình GĐGR có sự tham gia.

– Giới thiệu các chính sách liên quan đến GĐGR có sự tham gia cho người dân, đặc biệt là nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích của các hộ được nhận đất nhận rừng.

– Trình bày kế hoạch hoạt động triển khai GĐGR có sự tham gia tại thôn liên quan.

– Chọn một số đại diện người dân trong thôn (6-8 người) để hỗ trợ công tác cấp xã trong quá trình GĐGR trên địa bàn thôn. Các tiêu chí lựa chọn như sau:

+ Nắm rõ tình hình thôn/bản

+ Được người dân trong thôn/bản tôn trọng

+ Năng động và sẵn sàng tham gia

+ Đại diện cho các nhóm khác nhau trong thôn

+ Đại diện cho từng cụm dân cư trong thôn

+ Tất cả người dân trong thôn phải đồng ý về các thành viên được chọn.

1.2. Đánh giá thực trạng và xu hướng sử dụng đất trong thôn/bản.

Các hoạt động bao gồm:

– Phân tích điều kiện kinh tế – xã hội và sinh thái

– Phân tích các xu hướng sử dụng đất (mô tả vắn tắt về diễn biến tình hình sử dụng đất những năm gần nhất với năm đánh giá)

1.3. Đánh giá trạng thái rừng

Đánh giá trạng thái rừng do cơ quan chuyên môn đánh giá và phải tuân thủ hệ thống phân chia rừng của nhà nước quy định.

1.4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng thôn

Thông tin đưa lên bản đồ gồm ranh giới đất thuộc sự quản lý của các đối tượng khác nhau trên địa bàn thôn (ranh giới thôn, ranh giới của các đơn vị trên địa bàn thôn, các ranh giới hành chính khác) diện tích đất nông nghiệp, đất được sử dụng cho các mục đích sản xuất phi nông nghiệp theo các hình thức sử dụng đất khác nhau.

  1. Lập kế hoạch chi tiết giao đất, giao rừng.

2.1. Chuẩn bị lập kế hoạch GĐGR của thôn

– Chuẩn bị các bản đồ địa hình của thôn/bản

– Chuẩn bị kế hoạch GĐGR của xã

– Dự kiến số hộ sẽ giao đất, giao rừng tại từng khu vực

– Kiểm tra thực địa

– Xây dựng các tiêu chí GĐGR và xác định hộ gia đình có đủ điều kiện để giao đất, giao rừng, xác định địa điểm và diện tích đất sẽ được giao, như:

+ Vị trí của hộ gia đình.

+ Các hoạt động lâm nghiệp đã triển khai tại từng khu vực.

+ Mức độ thu nhập phụ thuộc vào đất lâm nghiệp, rừng

+ Số lao động chính và lao động phụ

(các tiêu chí này sẽ được thảo luận và thống nhất trong cuộc họp thôn)

– Chuẩn bị nội dung cho cuộc họp lần 2

2.2. Họp thôn lần 2

Thành phần tất cả các hộ có nhu cầu nhận đất, nhận rừng tham gia cuộc họp thôn lần 2, gồm các nội dung sau:

– Nêu rõ quyền hạ và lợi ích của việc giao đất, giao rừng

– Thống nhất số hộ dự kiến được giao đất, giao rừng tại từng khu vực

– Thống nhất các tiêu chí GĐGR

– Phát mẫu đơn xin nhận đất, nhận rừng (mẫu số 01/GDGR Thông tư liên tịch số 07).

– Thống nhất phần đóng góp của người dân trong quá trình triển khai GĐGR tại thực địa.

2.3. Lập và phê duyệt danh sách các hộ đủ điều kiện giao đất, giao rừng.

Tổ công tác sẽ thu thập tất cả các đơn xin giao đất, giao rừng và lập danh sách các hộ đăng ký xin giao đất, giao rừng theo đơn nhận được. Danh sách đăng ký cũng cần tổng hợp số lao động chính và lao động phụ của các hộ nhằm tạo thuận lợi cho việc lập danh sách các hộ có đủ điều kiện giao đất, giao rừng.

Tổ công tác cấp xã sẽ lập danh sách các hộ gia đình có đủ điều kiện và không đủ điều kiện giao đất, giao rừng và trình danh sách lên UBND và HĐND xã để phê duyệt, sau đó công khai danh sách tại UBND xã và nhà văn hóa thôn, thông báo cho người dân để mọi người cùng biết để xem trong vòng 15 ngày.

2.4. Họp với các hộ sẽ được giao đất, giao rừng trên cùng một khu vực rừng

Nội dung thảo luận:

– Vị trí các lô đất

– Cơ chế phân lô

– Tiến hành phân lô và bốc thăm

2.5. Lập hồ sơ giao đất, giao rừng.

          Cùng sự hỗ trợ của cán bộ chuyên môn, tổ công tác cấp xã sẽ lập sơ đồ GĐGR cho từng khu vực đất lâm nghiệp, đất rừng. Tiến hành phác thảo tất cả các thông tin cần thiết lên bản đồ nền, chỉ rõ địa điểm và tên các hộ.

 

Kết quả đầu ra của bước 2:

1. Đánh giá hiện trạng:

1.1. Biên bản họp thôn lần 1

1.2. Kết quả đánh giá thực trạng và xu hướng sử dụng đất trong thôn/bản:

– Phân tích điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường.

– Xác định các xu hướng sử dụng đất

1.3. Đánh giá trạng thái rừng theo hệ thống phân loại rừng của nhà nước

1.4. Lập đồ hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng của thôn.

2. Lập kế hoạch chi tiết giao đất giao rừng:

2.1. Biên bản họp thôn lần 2

2.2. Đơn xin nhận đất nhận rừng và danh sách các hộ đăng ký nhận đất, nhận rừng

2.3. Danh sách các hộ có đủ điều kiện và không đủ điều kiện được GĐGR

2.4. Sơ đồ giao đất, giao rừng thôn/bản.

 

III. Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ giao đất giao rừng

 

Các hoạt động của bước 3:

 

1. Giao đất, giao rừng tại thực địa

1.1. Xác định rõ và tính toán trữ lượng lâm sản các loại và xác định các mục đích sử dụng đất đối với từng lô đất, lô rừng.

1.2. Lập bản đồ GĐGR thôn/bản và tính toán diện tích các lô đất, lô rừng.

1.3. Viết và trình đề xuất GĐGR của xã lên UBND xã và UBND huyện phê duyệt

1.4. Tiến hành giao đất, giao rừng tại thực địa.

2. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng

Tổng hợp hoàn thiện hồ sơ giao đất giao rừng.

 

  1. Giao đất, giao rừng tại thực địa.

1.1. Xác định rõ và tính toán trữ lượng lâm sản các loại và xác định các mục đích sử dụng đất đối với từng lô đất, lô rừng.

– Cần tính toán diện tích và trữ lượng các loại lâm sản và xác định rõ vị trí chính xác của mỗi lô đất trên thực địa nhằm thể hiện rõ vị trí lô đất trên bản đồ.

– Tiến hành đo đạc lô giao đất, giao rừng tại thực địa bằng máy định vị (GPS), xử lý nhập số liệu vào máy tính cùng sự hỗ trợ của phần mềm Mapinfo để vẽ lô và tính toán diện tích tự động.

– Lập ô mẫu để đo đếm, tính toán trữ lượng lâm sản.

– Các hộ gia đình tham gia trực tiếp để giúp việc xác định ranh giới, đo đạc diện tích và tính toán trữ lượng lâm sản.

Phương pháp xác định trữ lượng rừng tự nhiên

*  Phương pháp rút mẫu điển hình:  áp dụng đối với khu rừng sản xuất là rừng trồng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên có diện tích nhỏ, ở mỗi lô rừng chọn 3 điểm đại diện cho địa hình, tình hình sinh trưởng… để đặt 3 ô tiêu chuẩn diện tích 500 m2 (20x25m) để xác định trữ lượng.

* Phương pháp rút mẫu hệ thống: phương pháp này có hai cách và được áp dụng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ giao và rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

– Dùng mạng lưới ô tiêu chuẩn: có quy cách ô thống nhất và tính dung lượng mẫu phù hợp với diện tích của từng trạng thái rừng trong khu rừng giao, cho thuê. Kế thừa số liệu về diện tích rừng theo cập nhật DBR&ĐLN tính toán sơ bộ về diện tích các trạng thái rừng để tính định mức diện tích trong việc rút mẫu. Dung lượng mẫu tính theo công thức sau:

 

ni  =

 

ni là dung lượng mẫu (số ô tiêu chuẩn)

Ci là độ biến động được tính toán qua điều tra thăm dò biến động tại chỗ hoặc sử dụng số liệu đã được khảo sát tính toán trước đây của khu vực đó.

D là sai số cho phép được ấn định là ≤ 10% cho tất cả các trạng thái rừng. Riêng đối với các trạng thái rừng phân bố rải rác có diện tích ít hơn 20% tổng diện tích khu rừng thì lấy trị số D = 15 đến 20%.

– Dùng điểm đo và sử dụng thước Biteclich: số lượng điểm đo và đặt điểm đo được xác định như trong trường hợp sử dụng ô tiêu chuẩn.

– Quy cách ô tiêu chuẩn:

+ Rừng gỗ lá rộng thường xanh: ô tiêu chuẩn diện tích 500m2 là hình chữ nhật (20m x 25m) hoặc hình tròn (có bán kính 12,6m).

+ Rừng lá kim, rừng ngập mặn: Dùng ô mẫu 6 cây để đo 6 cây có cự ly liền nhau.

+ Rừng gỗ trồng: Dùng ô mẫu 6 cây để đo 6 cây có cự ly liền nhau hoặc ô tiêu chuẩn có diện tích 200m2 hình chữ nhật có kích thước 10m x 20m.

+ Rừng tre nứa: đối với rừng tre nứa mọc phân tán dùng ô tiêu chuẩn là hình vuông có diện tích 100m2 (kích thước 10mx10m) hoặc là hình tròn (có bán kính là 5,64m); rừng tre nứa mọc thành bụi đo cự ly 6 bụi liền nhau để tính cự ly bình quân 1 bụi.

– Thu thập số liệu, tính trữ lượng:

+ Thu thập số liệu: xác định độ tàn che lô rừng; rừng trồng xác định thêm phư­ơng thức trồng, tuổi hoặc năm trồng; đo đường kính ở vị trí 1,3m tất cả cây trong ô, đo một lần theo hướng xuyên tâm ô đo đếm. Rừng gỗ trồng: bắt đầu đo  D1.3 ≥ 5 cm và đo theo cấp 1cm; Rừng gỗ tự nhiên: bắt đầu đo  D1.3 ≥ 8cm, theo cấp 2cm; rừng ngập mặn đo D1.3  ≥ 6 cm, rừng đước đo D1.3 ≥ 12 cm, theo cấp kính 1cm; rừng tre nứa: bắt đầu đo  D1.3 ≥ 2cm và đo theo cấp 1cm.

–  Xác định tên cây, phẩm chất cây theo 3 cấp: tốt (A), trung bình (B), xấu (C); tình hình sinh trưởng của cây rừng theo 3 cấp: tốt (a), trung bình (b), xấu (c). Trường hợp đối với rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải xác định thêm loài cây đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm (nếu có).

+ Cây có phẩm chất A: là cây sinh trư­ởng tốt, thân thẳng đẹp, đoạn thân d­ưới cành dài, không có u b­ướu khuyết tật ở trên thân.

+ Xác định số tầng tàn của rừng: 1 tầng tán, 2 tầng tán hoặc 3 tầng tán.

+ Đo chiều cao vút ngọn: số lượng cây đo chiều cao phụ thuộc vào cách tính trữ lượng (tính thể tích theo GHF thì đo 100%; tính thể tích theo cách tra bảng về thể tích có hai nhân tố tiến hành đo 3 cây sinh trưởng bình thường gần tâm ô), số ô đo chiều cao cây ≥ 30 tổng số ô cho một trạng thái rừng.

+ Thu thập trong ô mẫu 6 cây: Đo đường kính D1.3 của 6 cây, đo chiều cao H vút ngọn của cây có D1.3 xấp xỉ đường kính 1.3 bình quân của 6 cây trong ô, đo cự ly R6.

+ Trường hợp dùng thước Biteclich để xác định trữ lượng rừng thì tại mỗi điểm đo tiến hành đếm tất cả các cây gỗ không lọt trong cửa sổ của th­ước Biteclich để tính tổng tiết diện ngang bình quân trên/ha của mỗi điểm để sau đó quy ra tổng tiết diện ngang bình quân trên/ha (Gbq) của từng trạng thái .

Tổng tiết diện ngang (G) bằng bình quân tổng tiết diện ngang của các điểm đo

Gbq (m2/ha) =

Trong đó:  N là tổng số cây đếm đ­ược

Nd là số điểm quay Biteclich.

Xác định tên cây và phẩm chất cây theo 3 cấp như trên và đo chiều cao 3 cây sinh trưởng bình thường gần điểm đo Biteclich nhất để xác định chiều cao bình quân của điểm đo và chiều cao bình quân của trạng thái rừng theo phương pháp tính bình quân cộng.

– Tính trữ lượng:

+ Dùng biểu thể tích hai nhân tố, hoặc biểu trọng lượng (áp dụng chung cho các lâm phần cây lá rộng và tre nứa vùng có biểu).

+ Dùng biểu hình số (áp dụng cho rừng gỗ lá kim, rừng gỗ trồng, rừng gỗ tự nhiên vùng chưa có biểu). Trữ lượng tính theo công thức V=G.H.F (hình số F được quy định 0,45  cho rừng tự nhiên; 0,50 cho rừng trồng). Trữ lượng rừng được tính cho từng lô, bình quân của từng trạng thái rừng và tổng trữ lượng của cả khu rừng giao, cho thuê.

1.2. Lập bản đồ GĐGR thôn/bản và tính toán diện tích các lô đất, lô rừng.

Sau khi đã xác định rõ ranh giới các lô trên thực địa, cán bộ chuyên môn và cán bộ địa chính xã sẽ lập bản đồ GĐGR của thôn và tính toán diện tích các lô rừng. Tỷ lệ bản đồ thôn là tối thiểu là 1/5000 và phải thể hiện những thôn tin sau: đánh số tiểu khu, số khoảnh và ký hiệu các lô rừng, trạng thái rừng, diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cộng đồng thôn/bản và tổ chức (bao gồm BQL RPH, BQL PĐD, công ty LN, nếu có)

Ký hiệu các diện tích được giao trên bản đồ theo từng phần diện tích như sau:

– Đối với diện tích được giao cho hộ gia đình: ký hiệu bằng gạch chéo (450), với khoảng cách giữa các gạch là 0,5 cm.

– Đối với diện tích giao cho cộng đồng: ký hiệu bằng gạch thẳng đứng, với khoảng cách 0,5 cm.

– Đối với diện tích được giao cho tổ chức: ký hiệu bằng đường gạch ngang, khoảng cách 0,5 cm.

Đối với mỗi lô đất, lô rừng được giao, cần ký hiệu rõ trên bản đồ như sau:

 

Số lô – Trạng thái rừng – Loại rừng

Diện tích lô (ha) – Tên chủ rừng (tên cả vợ và chồng)

 

Trạng thái rừng được thể hiện trên bản đồ với các trạng thái có ký hiệu bằng chữ:

– Trạng thái rừng IA, IB (đất trống đồi trọc) –TR

– Trạng thái rừng IC (trảng cỏ, cây bụi có cây tái sinh)-KN

– Trạng thái rừng IV hoặc IIIB, IIIA2, IIIA1, IIA, IIB (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và rừng phục hồi)-BV.

Ngoài ra, trên bản đồ các loại rừng được ký hiệu như sau:

– S: Rừng sản xuất

– P: Rừng phòng hộ

– D: Rừng đặc dụng

1.3. Viết và trình đề xuất giao đất, giao rừng của xã lên UBND xã và UBND huyện phê duyệt

Tổ công tác cấp xã sẽ kiểm tra bản đồ GĐGR của các thôn để xem xét liệu các bản đồ có dựa trên kế hoạch sử dụng đất của xã đã lập hay không. Nếu tổ công tác cấp xã thống nhất với các kết quả kiểm tra, thì cán bộ chuyên môn cùng cán bộ địa chính xã sẽ chuẩn bị đề xuất GĐGR trên địa bàn xã, bao gồm:

– Bản đồ GĐGR của xã. Bản đồ được tổng hợp từ các bản đồ GĐGR của thôn, thể hiện cùng các thông tin như trong bản đồ của thôn.

– Danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện nhận đất, nhận rừng (cụ thể về diện tích mỗi lô, số hiệu lô, số hiệu tiểu khu, số hiệu khoảnh, trữ lượng gỗ và loại rừng.

– Đơn xin nhận đất, nhận rừng.

– Biểu số liệu về diện tích đất lâm nghiệp được giao của mỗi lô.

Đề xuất GĐGR của xã sẽ được UBND xã thông qua trước khi được trình lên UBND huyện phê duyệt.

1.4. Tiến hành giao đất, giao rừng tại thực địa.

Sau khi được UBND huyện phê duyệt, có thể tiến hành viết và ký các biên bản GĐGR với chủ rừng. Các biên bản này sẽ do Tổ trưởng Tổ công tác, hộ gia đình được nhận đất nhận rừng và Trưởng thôn ký. Trong biên bản, cần phải ghi rõ cả tên chồng và tên vợ của hộ được nhận đất nhận rừng, địa điểm lô rừng (số hiệu lô, số hiệu khoảnh và số hiệu tiểu khu), diện tích của lô, trữ lượng gỗ, chức năng quản lý chính được áp dụng trên lô đất. Các hộ được nhận đất nhận rừng ký biên ban nhận đất nhận rừng, các hộ được nhận cũng sẽ viết và ký vào đơn xin cấp sổ đỏ. Cả biên bản GĐGR và đơn xin cấp sổ đỏ sẽ được sử dụng để lập các tài liệu địa chính.

  1. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng.

Các tài liệu địa chính cần được chuẩn bị kỹ càng vì đây là cơ sở để đánh giá, thẩm định trước khi cấp sổ đỏ. Tất cả các tài liệu cần thiết cần được chuẩn bị và cần nhất quán với nhau.

Tổng hợp tài liệu địa chính:

  1. Bản đồ GĐGR của xã
  2. Sổ địa chính
  3. Bảng danh mục các tài liệu liên quan
  4. Danh sách các hộ đủ điều kiện nhận đất nhận rừng, bao gồm diện tích lô, số lô (cả số tiểu khu, số khoảnh và số lô), trữ lượng gỗ và loại rừng.
  5. Sổ theo dõi diễn biến đất lâm nghiệp, đất rừng.
  6. Các tài liệu khác đã được xây dựng trong quá trình GĐGR, bao gồm biên bản các cuộc họp, biên bản giao đất giao rừng, các báo cáo liên quan…
Kết quả đầu ra của bước 3:

1. Giao đất, giao rừng tại thực địa.

1.1. Bản đồ giao đất giao rừng thôn/bản

1.2. Đề xuất xin GĐGR của xã (gồm cả bản đồ và báo cáo) đã được UBND xã và UBND huyện phê duyệt

1.3. Biên bản giao đất giao rừng và tờ trình xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng.

2. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng

Ba bộ tài liệu, hồ sơ giao đất, giao rừng được UBND xã phê duyệt

  1. Bước 4: Thẩm định và quyết định việc giao đất giao rừng
Các hoạt động của bước 4:

 

1. UBND huyện thẩm định và phê duyệt các tài liệu giao đất, giao rừng.

2. Tiến hành cấp và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng.

3. Lưu trữ tài liệu giao đất, giao rừng.

  1. Thẩm định và phê duyệt các tài liệu giao đất, giao rừng.

Sau khi được chuẩn bị và được chính quyền xã phê duyệt, các tài liệu địa chính cần được trình lên cấp huyện. Ban chỉ đạo công tác GĐGR cấp huyện sẽ thành lập ban thẩm định; ban này có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu các thông tin trong các tài liệu với thực tế tại thực địa để xem số lô được giao có phù hợp với tên chủ hộ, diện tích của các lô, trữ lượng gỗ và tính phù hợp của các phương án sử dụng đất, sử dụng rừng được đề xuất hay không. Ngoài ra, ban thẩm định cũng sẽ kiểm tra xem ranh giới thực tế giữa các lô được giao đã ràng chưa. Ít nhất cần kiểm tra thực tế trên 1/3 trong tổng diện tích đất rừng đã giao. Sau khi được ban thẩm định kiểm tra, đối chiếu tại thực địa, Phỏng TNMT sẽ kiểm tra, đối chiếu lại các tài liệu địa chính. Ít nhất cần kiểm tra chi tiết 30% các tài liệu địa chính được cung cấp.

Sau khi kiểm tra, đối chiếu các bản đồ với thực địa và các tài liệu liên quan, Ban chỉ đạo GĐGR cấp huyện và tổ đánh giá sẽ họp để thảo luận các kết quả thẩm định. Nếu kết quả được thông qua, sẽ tiến hành viết biên bản thẩm định để phê duyệt việc cấp sổ đỏ. Dựa trên các biên bản thẩm định, phòng TNMT sẽ viết đề xuất xin cấp sổ đỏ cho những hộ gia đình có đủ điều kiện nhận đất nhận rừng và trình lên UBND huyện. Phòng TNMT cần gửi kèm theo những tài liệu sau lên chủ tịch UBND huyện:

– Danh sách các hộ đăng ký xin nhận đất, nhận rừng

– Biên bản thẩm định và phê duyệt của tổ giám sát cấp huyện và ban chỉ đạo GĐGR.

– Đề xuất xin cấp sổ đỏ của phòng TNMT,bao gồm danh sách các hộ gia đình có đủ điều kiện nhận đất nhận rừng và danh sách các hộ gia đình không đủ điều kiện nhận đất, nhận rừng.

– Đơn xin cấp sổ đỏ

– Sổ đỏ viết sẵn các thông tin theo quy định (Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), để chủ tịch UBND huyện ký.

  1. Tiến hành cấp và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng.

Trên cơ sở các thông tin của phòng ban cấp huyện, UBND huyện sẽ xem xét và ra quyết định cấp sổ đỏ.Và dựa theo quyết định ban hành, UBND huyện sẽ ký phê duyệt các sổ đỏ cho các hộ gia đình nhận đất nhận rừng. Ban chỉ đạo GĐGR cấp huyện sẽ tiến hành giao sổ đỏ cho các tổ công tác cấp xã – tổ sẽ có trách nhiệm giao cụ thể cho các hộ gia đình.

Điều quan trọng là sổ đỏ phải có cả tên chồng và tên vợ. Người dân có thể dùng sổ đỏ cho các mục đích như để vay tiền ngân hàng nên việc có cả tên vợ và tên chồng trong sổ đỏ cho phép cả nam giới và phụ nữ đều tiếp cận được các nguồn vốn ngân hàng khi họ có nhu cầu.

  1. Lưu trữ tài liệu giao đất, giao rừng.

Các tài liệu địa chính được lập như trong bước 5 và được hoàn tất với biên bản thẩm định, đề xuất của phòng TNMT và quyết định cấp sổ đỏ của UBND huyện cần được lưu trữ cẩn thận để tham khảo khi cần và làm cơ sở để các phòng ban liên quan điều chỉnh khi cần thiết. Vì vậy, cần có 3 bộ tài liệu, hồ sơ địa chính và được lưu trữ bởi các phòng ban, tổ chức sau đây:

– Trung tâm lưu trữ địa chính của Sở TNMT lưu trữ 01 bộ.

– Phòng TNMT huyện lưu trữ 01 bộ để tham khảo và làm cơ sở để điều chỉnh trong trường hợp có thay đổi về tình hình sử dụng đất.

– Cán bộ địa chính xã lưu trữ 01 bộ để tham khảo và làm cơ sở để điều chỉnh trong trường hợp có thay đổi về tình hình sử dụng đất.

 

Kết quả đầu ra của bước 4:

 

1. Biên bản thẩm định hồ sơ giao đất, giao rừng.

2. Tờ trình xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng.

3. Quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng của UBND huyện.

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng.

5. Các biên bản của Sở TNMT, huyện và xã, xác nhận việc lưu trữ các tài liệu hồ sơ giao đất, giao rừng.

  1. Bước 5: Thực hiện quyết định giao đất giao rừng
Các hoạt động của Bước 5:

 

1. UBND xã tổ chức việc bàn giao đất giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân.

– Xác định ranh giới sử dụng đất

– Đóng mốc giới sử dụng đất.

2. Bổ sung và hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng.

 

  1. Khi nhận được quyết định giao đất, giao rừng của UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm: tổ chức việc bàn giao đất, giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân:

– Xác định ranh giới sử dụng đất.

– Tổ chức đóng mốc giới sử dụng đất ngoài thực địa.

Việc bàn giao đất, giao rừng phải lập thành biên bản bàn giao rừng có sự tham gia và ký tên của đại diện UBND cấp xã, đại diện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề có chung ranh giới sử dụng đất, gắn với sử dụng rừng.

  1. Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến phòng, ban chức năng nào thì phòng, ban đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng những nội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu hộ gia đình cá nhân không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc hộ gia đình, cá nhân không được giao rừng.

 

Kết quả đầu ra của bước 5:

 

1. Biên bản bàn giao đất giao rừng.

2. Tài liệu bổ sung vào hồ sơ giao đất giao rừng.

 

 

Bài viết liên quan

Cây chuối – Sinh kế bền vững, bảo vệ môi trường

Trước đây, gia đình tôi cũng trồng chuối nhưng do không có kỹ thuật trồng và chăm sóc nên cây chuối...

Ban quản lý dự án kiểm tra, đánh giá triển khai các hoạt động tại hiện trường dự án

Dự án “Tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng người dân khu vực rừng đầu nguồn” được...